Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg Dctna.jpg HB_NHOMNUOC.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg Lllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllll.jpg DSC03079.jpg DSC03077.jpg DSC03066.jpg DSC_0051.jpg DSC_0027.jpg DSC_0025.jpg DSC_0021.jpg DSC_0020.jpg DSC_0090.jpg DSC_0100.jpg DSC_0099.jpg DSC_0097.jpg DSC_0096.jpg DSC_0091.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Thanh Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:49' 14-12-2023
    Dung lượng: 35.6 MB
    Số lượt tải: 275
    Số lượt thích: 0 người
    KHỞI ĐỘNG

    Xem và cho biết
    video giới thiệu về
    nội dung gì?

    Đất nước của chúng ta, với “đặc sản” của tiếng nói khắp
    3 miền Bắc - Trung - Nam luôn chứa đựng rất nhiều bí ẩn và
    thú vị. Khai thác hết những bí ẩn ấy, chúng ta sẽ thấy Tiếng
    Việt thật giàu và thật đẹp. Tuy nhiên, sự giàu đẹp của Tiếng
    Việt, không chỉ được làm nên từ những ngôn ngữ giao tiếp
    hàng ngày mà còn là hệ thống ngôn ngữ được dùng trong
    nhiều lĩnh vực khác nữa. Để thấy rõ điều ấy, cô mời các em
    đi vào tìm hiểu bài học hôm nay.

    TIẾT: 59, 60

    Tiết ...: THUẬT

    NGỮ

    Quan sát nội dung phần Tri thức Tiếng Việt ở SGK trang 97
    và phần thực hành Tiếng Việt ở trang 107,108,109, hãy xác
    định những kiến thức trọng tâm mà chúng ta sẽ tìm hiểu
    trong tiết học hôm nay?

    - Thuật ngữ là gì?
    - Đặc điểm của thuật ngữ ?
    - Chức năng của thuật ngữ?
    - Phương tiện phi ngôn ngữ?

    I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT

    1. Thuật ngữ là gì?
    Chào Các bạn mình là thỏ con, Hôm nay các
    bạn giúp mình lấy những củ cà rốt ngon bằng
    cách xem tranh rồi thực hiện các yêu cầu sau
    thật chính xác nhé !
    - Tìm một từ ngữ miêu tả bức tranh ấy rồi điền
    vào chỗ trống để hoàn thiện các khái niệm.
    - Cho biết từ ngữ mà bạn vừa tìm được thường
    được sử dụng trong lĩnh vực nào?

    PLAY

    ......... là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên
    vật khác.
    Lực - Khoa học tự nhiên

    Lực là tác dụng đẩy, kéo
    của vật này lên vật khác.

    ......... là làm hủy hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà,
    nước chảy,...
    Xâm thực - Địa lí

    Biển uy hiếp nhà dân ở Bình Thuận
    Xâm thực là làm hủy hoại dần dần lớp
    đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân:
    gió, băng hà, nước chảy,...

    ......... là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa

    Di chỉ - Lịch sử

    Hoàng thành Thăng Long

    Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh
    sống của người xưa

    ......... là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng
    tại điểm giữa của đoạn ấy.
    Đường trung trực - Toán học

    A

    B

    Đường trung trực là đường thẳng
    vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm
    giữa của đoạn ấy.

    TIẾT: 35

    So sánh hai cách giải thích về nghĩa của từ
    nước và từ muối:
    1. Thuật ngữ là gì?
    a. Cách 1:
    - Nước là chất lỏng không màu, không mùi,
    Ví dụ 1:
    có trong, sông hồ, biển…
    a. Cách giải thích dựa vào - Muối là tinh thể trắng, vị mặn, thường
    đặc tính bên ngoài của sự vật được tách ra từ nước biển, dùng để ăn.
     cảm tính.
    b. Cách 2:
    - Nước là hợp chất của các nguyên tố hi-đrô
    b. Cách giải thích dựa vào và ô-xi, có công thức là H20.
    đặc tính bên trong của sự vật - Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một
    hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với
     nghiên cứu khoa học.
    một hay nhiều gốc a-xít.

    I. Tìm hiểu bài

    1. Thuật ngữ là gì?
    Ví dụ 1:
    Ví dụ 2:
    Từ ngữ: thạch nhũ, ba-dơ, ẩn
    dụ, phân số thập phân chủ yếu
    dung trong VB khoa học,
    công nghệ.

    - Thạch nhũ là sản phẩm hình thành
    trong các hang động do sự nhỏ giọt của
    dung dịch đá vôi hoà tan trong nước có
    chứa a-xít các-bô-níc.
    ĐỊA LÝ
    - Ba-dơ là hợp chất mà phân tử gồm có
    một nguyên tử kim loại liên kết với một
    hay nhiều nhóm hi-đrô-xít.
    HOÁ HỌC
    - Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng
    này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
    có nét tương đồng với nó.
    NGỮ VĂN
    - Phân số thập phân là phân số mà mẫu
    là luỹ thừa của 10.
    TOÁN HỌC

    1. Thuật ngữ là gì?
    Từ những phân tích trên, em hiểu
    thuật ngữ là gì? Cho ví dụ?
    Thuật ngữ là những từ, ngữ biểu thị các khái
    niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng
    trong các văn bản thông tin thuộc lĩnh vực
    khoa học, công nghệ và văn bản nghị luận.

    1. Thuật ngữ là gì?
    2. Đặc điểm của thuật ngữ:
    - Mỗi thuật ngữ chỉ tương
    ứng với một khái niệm.

    - Thạch nhũ là sản phẩm hình thành
    trong các hang động do sự nhỏ giọt của
    dung dịch đá vôi hoà tan trong nước có
    chứa a-xít các-bô-níc.
    - Ba-dơ là hợp chất mà phân tử gồm có
    một nguyên tử kim loại liên kết với một
    hay nhiều nhóm hi-đrô-xít.
    - Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng
    này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
    có nét tương đồng với nó.
    - Phân số thập phân là phân số mà mẫu
    là luỹ thừa của 10.

    1. Thuật ngữ là gì?
    2. Đặc điểm của thuật ngữ:
    - Mỗi thuật ngữ chỉ tương
    ứng với một khái niệm.

    Em hãy tìm thuật ngữ cho khái niệm
    sau:
    Đơn chất
    …………….là
    những chất do một
    nguyên tố hóa học cấu tạo nên.
    Trường
    từ vựng là tập hợp những từ
    …………………
    có ít nhất một nét chung về nghĩa.

    1. Thuật ngữ là gì?
    2. Đặc điểm của thuật ngữ:
    - Mỗi thuật ngữ chỉ tương
    ứng với một khái niệm.
    - Thuật ngữ không có biểu
    cảm.

    Từ muối nào có sắc thái biểu cảm?
    a. Muối là một hợp chất có thể hoà
    tan trong nước.
    b. Tay nâng chén muối đĩa gừng,
    Gừng cay muối mặn xin đừng quên
    nhau.
    (Ca dao)

    I. Tìm hiểu bài
    1. Thuật ngữ là gì?
    2. Đặc điểm của thuật ngữ:

    Lực …là tác dụng đẩy, kéo của vật
    1.………
    này lên vật khác.

    Xâm thực
    2 …………………l
    à làm huỷ hoại dần dần
    lớp đất đá phủ trên bề mặt đất do các
    tác nhân gió,...

    Hiện tượng HH là hiện tượng trong
    3……………………
    đó có sinh ra chất mới.
    4……………
    Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và
    sinh sống của người xưa.

    5…………….là
    hiện tượng hạt phấn
    Thụ phấn
    tiếp xúc với đầu nhụy.

    BÀI TẬP NHANH

    Xem và cho biết video có sử
    dụng những thuật ngữ nào?
    Những thuật ngữ đó được
    dùng trong những lĩnh vực
    nào?

    3. Chức năng của thuật ngữ

    Em có nhận xét gì về từ “hạt giống” trong các ví dụ sau:
    a) Nếu được làm hạt giống để mùa sau
    Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa
    Vui gì hơn làm người lính đi đầu
    Trong đêm tối, tim ta làm ngọn lửa.
    ( Tố Hữu – Chào xuân 67)
    hạt giống: Có tính biểu cảm => biểu thị một ẩn ý trong văn chương hoặc trong đời
    thường.
    b) Hãy chọn những hạt to, chắc, mọng sẽ để làm hạt giống.
    hạt giống: Không có tính biểu cảm => sử dụng trong môn sinh học.
    => Từ ngữ giống nhau nhưng chức năng nhau.
    Thuật ngữ được dùng để biểu thị các khái niệm
    khoa học công nghệ.

    II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Bài 1/107: “Quy tắc”, “luật lệ” có phải thuật ngữ không ? Dựa
    vào đâu để khẳng định như vậy?

    - Các từ: “quy tắc”, “luật lệ” là thuật ngữ.
    - Dựa vào dặc điểm:
    + Biểu thị các khái niệm khoa học, công nghệ, được
    dùng trong các văn bản thông tin.
    + Mỗi thgữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại.
    + Không có tính biểu cảm.

    II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Bài 2/107: Trong mục 2 của văn bản “ cách ghi chép để nắm chắc
    nội dung bài học”, “từ khóa”, “câu chủ đề” có phải là thuật ngữ
    không ? Vì sao?

    - Các từ : “từ khóa”, “câu chủ đề” là thuật ngữ .
    - Vì:
    + Có tính chuẩn xác, khoa học.
    + Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại.
    + Không có tính biểu cảm.

    DẶN DÒ

    Tìm hiểu: đặc điểm và
    chức năng của thuật
    ngữ.

    Phương án giải quyết bài
    tập 3,4,5,6 theo các phiếu
    học tập sau đây

    II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    Bài 3/107-108: Điền vào bảng dưới đây một số thuật ngữ được sử dụng trong các phần
    1, 2 của văn bản Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học. Cho biết dựa vào đâu để
    em nhận biết các từ ngữ trên là thuật ngữ?

    Phần văn bản
    1. Lập ra quy tắc ghi chép: chia rõ
    các phần

    2. Học cách tìm nội dung chính

    Thuật ngữ được sử dụng

    Bài 4/108: Điền vào bảng dưới đây một số thuật ngữ được sử dụng trong các phần của
    văn bản Chúng ta có thể đọc nhanh hơn. Cho biết dựa vào đâu để em nhận biết các từ
    ngữ trên là thuật ngữ?

    Phần văn bản

    Thuật ngữ được sử dụng

    1.

    Ví dụ: tốc độ đọc...

    2.

    ...

    3.

    ...

    4.

    ...

    5.

    ...

    6.

    ...

    Bài 5/108: Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Toán
    học, Khoa học Tự nhiên... để tìm thuật ngữ và nghành khoa học thích hợp, sau đó
    hoàn chỉnh bảng tổng hợp dưới đây:

    Thuật ngữ
    muối

    Giải thích

    Nghành khoa học

    là một hợp chất mà phân tử gồm có một hay
    nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một Khoa học tự nhiên
    hay nhiều gốc a-xít.
    là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.
    là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự
    vật, hoạt động, trạng thái.
    là thiên thể có thể tự phát ra ánh sáng.
    là lực hút của Trái Đất.

    Bài 5/108: Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Toán
    học, Khoa học Tự nhiên... để tìm thuật ngữ và nghành khoa học thích hợp, sau đó
    hoàn chỉnh bảng tổng hợp dưới đây:

    Thuật ngữ

    Giải thích
    là góc có số đo bằng 90 độ.
    là đường nối liền các điểm có cùng độ cao
    trên lược đồ địa hình.
    là thể loại văn học viết cho thiếu nhi, nhân
    vật chính thường là loài vật hoặc đồ vật được
    nhân hóa.
    là một thời kì tiền sử kéo dài mà trong giai
    đoạn này đá đã được sử dụng rộng rãi để tạo
    ra các công cụ có cạnh sắc, đầu nhọn.

    Nghành khoa học

    Bài 6/108: Chỉ ra một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản
    Chúng ta có thể đọc nhanh hơn và Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học.

    Văn bản
    Chúng ta có
    thể đọc nhanh
    hơn

    Cách ghi chép
    để nắm chắc
    nội dung bài
    học

    Phương tiện giao tiếp phi
    ngôn ngữ

    Tác dụng

    II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Tổ chức trò chơi: Chúng tớ là chuyên gia
    B1: Chia cả lớp ra thành 4 nhóm, mỗi nhóm trình bày 01 bài tập từ BT3 đến BT 6
    trong SGK theo phiếu học tập đã cung cấp từ tiết trước.
    B2: Yêu cầu mỗi nhóm đều sử dụng kỹ thuật khăn phủ bàn để thảo luận câu hỏi
    được đưa ra trong phiếu BT.
    B3. Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm thảo luận.
    B4: GV trình chiếu kết quả 4 BT để các nhóm có cái nhìn toàn diện về tất cả bài tập
    trong tiết học.

    II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    Bài 3/107-108: Điền vào bảng dưới đây một số thuật ngữ được sử dụng trong các phần
    1, 2 của văn bản Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học. Cho biết dựa vào đâu để
    em nhận biết các từ ngữ trên là thuật ngữ?

    Phần văn bản

    Thuật ngữ được sử dụng

    1. Lập ra quy tắc ghi chép: chia rõ
    các phần
    từ khóa, kí hiệu, dấu ngoặc kép...
    2. Học cách tìm nội dung chính

    từ khóa, chủ đề, câu chủ đề, sơ đồ...

    Bài 4/108: Điền vào bảng dưới đây một số thuật ngữ được sử dụng trong các phần của
    văn bản Chúng ta có thể đọc nhanh hơn. Cho biết dựa vào đâu để em nhận biết các từ
    ngữ trên là thuật ngữ?

    Phần văn bản

    Thuật ngữ được sử dụng

    1. Sử dụng một cây bút chì làm vật dẫn đường.

    tốc độ đọc, hình minh họa...

    2. Tìm kiếm những ý chính và các từ khóa.

    từ khóa, ý chính, ý phụ...

    3. Mở rộng tầm mắt để đọc được một cụm 5-7 tầm mắt, chữ, hình minh họa, tốc độ
    chữ một lúc.
    đọc...
    4. Tập nghe nhạc nhịp độ nhanh trong lúc đọc
    não, mắt, tốc độ đọc...
    khi bạn có một không gian riêng.
    5. Đọc phần tóm tắt cuối chương trước.

    tóm tắt, chương, thông tin...

    6. Liên tục thúc đẩy và thử thách khả năng của
    vận động viên, cơ bắp, kĩ thuật, hệ
    bạn.
    thống thần kinh, não bộ...

    Bài 5/108: Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Toán
    học, Khoa học Tự nhiên... để tìm thuật ngữ và nghành khoa học thích hợp, sau đó
    hoàn chỉnh bảng tổng hợp dưới đây:

    Thuật ngữ

    Giải thích

    Nghành khoa học

    muối

    là một hợp chất mà phân tử gồm có một hay
    nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một Khoa học tự nhiên
    hay nhiều gốc a-xít.

    lực
    tính từ

    là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác. Khoa học tự nhiên
    là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự
    Ngữ văn
    vật, hoạt động, trạng thái.

    sao

    là thiên thể có thể tự phát ra ánh sáng.

    trọng lực

    là lực hút của Trái Đất.

    Khoa học tự nhiên
    Khoa học tự nhiên

    Bài 5/108: Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Toán
    học, Khoa học Tự nhiên... để tìm thuật ngữ và nghành khoa học thích hợp, sau đó
    hoàn chỉnh bảng tổng hợp dưới đây:

    Thuật ngữ
    góc vuông

    Giải thích

    Nghành khoa học

    là góc có số đo bằng 90 độ.

    Toán học

    đường đồng mức là đường nối liền các điểm có cùng độ cao
    trên lược đồ địa hình.

    KHXH

    truyện
    thoại

    đồng là thể loại văn học viết cho thiếu nhi, nhân
    vật chính thường là loài vật hoặc đồ vật được
    nhân hóa.

    thời kì đồ đá

    là một thời kì tiền sử kéo dài mà trong giai
    đoạn này đá đã được sử dụng rộng rãi để tạo
    ra các công cụ có cạnh sắc, đầu nhọn.

    Ngữ văn
    KHXH

    Bài 6/108: Chỉ ra một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản
    Chúng ta có thể đọc nhanh hơn và Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học.

    Văn bản
    Chúng ta có
    thể đọc nhanh
    hơn

    Phương tiện giao tiếp phi
    ngôn ngữ

    Tác dụng

    => giúp người đọc hình dung rõ hơn cách
    - Mục 1: hình minh họa số 1, “dùng vật dẫn đường” để điều chỉnh tốc độ
    đọc.
    2.
    => giúp người đọc phân biệt rõ cách “đọc
    - Mục 2: hình minh họa số 3
    từng chữ” và “chụp” cả cụm 5-7 chữ.

    Cách ghi chép
    để nắm chắc Phần A, mục 1: hình minh
    nội dung bài họa “phân vùng” trang ghi
    học
    chép

    => giúp người đọc hình dung rõ cách phân
    3 vùng để chi chép có hệ thống, bổ sung
    khi cần.

    VẬN DỤNG

    1. Tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai giỏi
    B1: Chia cả lớp ra thành 4 nhóm, mỗi nhóm trình
    bày 01 bài tập mà GV đưa ra.
    B2: Yêu cầu các nhóm đưa ra câu trả lời nhan nhất,
    chính xác nhất theo nội dung câu hỏi của nóm mình.
    B3. Đại diện các nhóm trả lời nhanh.
    B4: GV trình chiếu kết quả 4 BT .

    VẬN DỤNG

    Tìm các thuật ngữ
    trong các môn học
    đã được học ở lớp
    6.

    Tìm các thuật ngữ
    có trong các ngành
    nghề của xã hội.

    VẬN DỤNG

    Tìm các thuật ngữ
    trong các bài hát.

    Tìm các thuật ngữ
    có trong các bài
    văn, bài thơ.

    VẬN DỤNG

    2. Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung trọng
    tâm của bài học Thuật ngữ.

    DẶN DÒ

    Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Đọc mở rộng theo thể loại:
    Phòng tránh đuối nước ( Nguyễn Trọng An)
    1. Trả lời các câu hỏi trong các thẻ học in màu và phần
    hướng dẫn đọc hiểu ở SGK.
    2. Làm video về tai nạn đuối nước từ những vụ việc tại
    địa phương hoặc xem trên tivi.
    3. Làm PP thuyết trình về cách phòng chống đuối nước.
     
    Gửi ý kiến