Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg Dctna.jpg HB_NHOMNUOC.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg Lllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllll.jpg DSC03079.jpg DSC03077.jpg DSC03066.jpg DSC_0051.jpg DSC_0027.jpg DSC_0025.jpg DSC_0021.jpg DSC_0020.jpg DSC_0090.jpg DSC_0100.jpg DSC_0099.jpg DSC_0097.jpg DSC_0096.jpg DSC_0091.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BÀI MỞ ĐẦU

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Thị Cúc
    Ngày gửi: 07h:53' 07-09-2024
    Dung lượng: 51.6 MB
    Số lượt tải: 190
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
    TIẾT HỌC HÔM NAY

    Giáo viên
    DƯƠNG THỊ CÚC

    BÀI MỞ ĐẦU

    (NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 6)

    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    Em hãy chia sẻ cảm xúc của
    mình khi chia tay ngôi trường
    Tiểu học của em.

    Trước khi bước vào ngôi trường mới - trường Trung học
    cơ sở Cầu Khởi, em có ấn tượng ban đầu về một môi trường
    học tập mới như thế nào? Em có cảm nhận ban đầu như thế
    nào về ngôi trường của em hiện nay?

    Mời các em cùng nghe và hát theo bài hát
    “EM YÊU TRƯỜNG EM” – NHẠC SĨ HOÀNG
    VÂN

    BÀI MỞ ĐẦU

    (NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 6)

    HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
    YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    Giúp học sinh hiểu được:
    - Những nội dung chính của Sách Ngữ văn 6;
    - Cấu trúc của sách và các bài học trong sách.

    Nêu yêu
    cầu cần đạt
    về kiến
    thức của
    bài học
    hôm nay?

    NỘI DUNG 1:
    TÌM HIỂU NỘI DUNG SÁCH NGỮ VĂN 6

    .

    Tiết 1

    Giới thiệu sách giáo
    khoa ngữ văn 6

    Giới thiệu Sách giáo khoa Ngữ văn 6.

    I. HỌC ĐỌC

    Thảo luận
    nhóm
    Thời gian 3
    phút

    I. HỌC ĐỌC

    Hoàn thành phiếu học tập sau: Tìm hiểu nội dung I. Đọc
    của sách Ngữ văn 6
    Nhóm

    Nhóm 1

    Nhóm 2

    Nhóm 3

    Nhóm 4

    Đọc hiểu
    Đọc hiểu
    văn bản thơ văn bản kí

    Đọc hiểu
    văn bản
    nghị luận

    Nhóm 5+6

    Nội dung
    tìm hiểu

    Đọc hiểu
    văn bản
    truyện

    Đọc hiểu văn
    bản thông tin

    Câu hỏi
    tìm hiểu

    Nêu khái niệm và thống kê các văn bản trong từng thể loại.

    NHÓM 1
    1. Đọc hiểu văn bản truyện
    a. Khái niệm: Truyện là một thể loại văn học thường kể lại câu chuyện bằng
    một chuỗi sự việc lên quan đến nhau, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối
    cùng dẫn đến một kết thúc. Truyện nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con
    người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ.
    b. Văn bản truyện:Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm; Thạch Sanh; Cô bé bán
    diêm; Ông lão đánh cá và con cá vàng; Bức tranh của em gái tôi; Điều không
    tính trước; Chích bông ơi; Dế Mèn phiêu lưu kí.

    NHÓM 2
    2. Đọc hiểu văn bản thơ
    a. Khái niệm: Thơ là một thể loại văn học thường có vần nhịp, trình bày theo
    các dòng, khổ. Thơ thường thể hiên trực tiếp tình cảm, cảm xúc của người
    viết.
    b. Văn bản thơ: À ơi tay mẹ (Bình Nguyên); Về thăm mẹ (Đinh Nam
    Khương); Đêm nay Bác không ngủ (Minh Huệ); Lượm (Tố Hữu); Gấu con
    chân vòng kiềng (U - xa - chốp)

    NHÓM 3
    3. Đọc hiểu văn bản kí
    a. Khái niệm: Kí là một loại tác phẩm văn học thường ghi lại sự việc và con
    người một cách xác thực. Kí tái hiện sự việc va 2con người một cách sinh
    động cụ thể; qua đó, người viết thường phát biểu những suy nghĩ, cảm xúc về
    sự việc và con người được nói tới.
    b. Văn bản thơ: Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng); Đồng Tháp Mười mùa nước
    nổi (Văn Công Hùng); Thời thơ ấu của Hon -đa (Hon -đa Sô-i-chi-rô)

    NHÓM 4
    4. Đọc hiểu văn bản nghị luận
    a. Khái niệm: Văn bản nghị luận là loại văn bản nhằm thuyết phục người
    đọc, người nghe về một vấn đề nào đó. Để thuyết phục, người viết, người nói
    phải nêu lên được ý kiến (quan điểm) của mình, sau đó dùng các lý lẽ và bằng
    chứng cụ thể để làm sang tỏ ý kiến ấy.
    b. Văn bản thơ: Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ
    (Nguyễn Đăng Mạnh); Vẻ đẹp của một bài ca dao (Hoàng Tiến Tựu); Thánh
    Gióng - tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước (Bùi Mạnh Nhị); Vì sao chúng
    ta phải đối xử thân thiện với động vật? (Kim Hạnh Bảo - Trần Nghị Du);
    Khan hiếm nước ngọt (Trịnh Văn),...

    NHÓM 5+6
    5. Đọc hiểu văn bản thông tin
    a. Khái niệm: Văn bản thông tin là loại văn bản thường dung để cung cấp
    thông tin về con người, sự vật, hiện tượng hoặc hướng dẫn thực hiện hoạt
    động dựa trên các số liệu , sự kiện khách quan và kiến thức khoa học.
    b. Văn bản thơ: Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn độc lập” (Bùi Đình Phong);
    Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ; Phạm Tuyên và ca khúc mừng ngày
    chiến thắng (Nguyệt Cát); Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?;
    Những phát minh tình cờ và bất ngờ; Giờ Trái Đất,...

    1. Các thể loại văn bản đọc hiểu:
    Thể loại

    Các văn bản tìm hiểu

    Văn bản truyện

    Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm; Thạch Sanh; Cô bé bán diêm; Ông lão đánh cá và con
    cá vàng; Bức tranh của em gái tôi; Điều không tính trước; Chích bông ơi; Dế Mèn phiêu
    lưu kí.

    Văn bản thơ

    À ơi tay mẹ (Bình Nguyên); Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương); Đêm nay Bác không ngủ
    (Minh Huệ); Lượm (Tố Hữu); Gấu con chân vòng kiềng (U - xa - chốp)

    Văn bản kí

    Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng); Đồng Tháp Mười mùa nước nổi (Văn Công Hùng); Thời
    thơ ấu của Hon -đa (Hon -đa Sô-i-chi-rô)

    Văn bản nghị luận

    Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ (Nguyễn Đăng Mạnh); Vẻ đẹp của
    một bài ca dao (Hoàng Tiến Tựu); Thánh Gióng - tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước
    (Bùi Mạnh Nhị); Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? (Kim Hạnh Bảo Trần Nghị Du); Khan hiếm nước ngọt (Trịnh Văn),...

    Văn bản thông tin

    Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn độc lập” (Bùi Đình Phong); Diễn biến chiến dịch Điện
    Biên Phủ; Phạm Tuyên và ca khúc mừng ngày chiến thắng (Nguyệt Cát); Điều gì giúp
    bóng đá Việt Nam chiến thắng?; Những phát minh tình cờ và bất ngờ; Giờ Trái Đất,...

    2. Rèn luyện tiếng Việt
    Các loại bài tập tiếng Việt trong Sách ngữ văn 6:
    - Bài tập nhận biết các hiện tượng và đơn vị ngôn ngữ (nhận biết các từ
    đơn, từ phức, kiểu câu, các biện pháp tu từ,...) --> Chiếm số lượng ít
    - Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt rèn luyện các kĩ năng đọc, viết,
    nói và nghe--> chiếm số lượng lớn.
    + Vận dụng kiến thức tiếng Việt phục vụ hoạt động tiếp nhận văn bản
    (tập trung vào kĩ năng đọc hiểu văn bản).
    + Vận dụng kiến thức tiếng Việt phục vụ hoạt động tạo lập văn bản
    (thuyết trình, thảo luận, viết văn bản).

    Trò chơi: Đoán ô chữ

    Tiết 2
    HỌC VIẾT
    NÓI VÀ NGHE
    .

    Phiếu học tập: Tìm hiểu nội dung II. Viết
    Thảo
    và nội dung III. Nói và nghe của Sách Ngữ văn
    6 luận
    nhóm
    Nhóm
    Nhóm 1 + 2+ 3
    Nhóm Thời
    4 + 5 +gian
    6 10
    Nội dung cần
    Mục II. Viết (Tr 11/SGK)
    Mục III. Nói và phút
    nghe (Tr
    tìm hiểu

    Câu hỏi tìm
    hiểu

    12/SGK)
    1. Ở bậc Tiểu học, em đã được
    1. Khi nói và nghe, em cần chú ý
    học cách viết các kiểu văn bản
    những gì?
    nào?
    2. Nêu các yêu cầu chính cần đạt ở
    3. Sách Ngữ văn 6 rèn luyện cho lớp 6 của kĩ năng nói, kĩ năng
    các em viết các kiểu văn bản nào? nghe, kĩ năng nói nghe tương tác.
    Kiểu văn bản nào chưa được học 3. Kể ra một số lỗi HS hay mắc
    ở cấp Tiểu học?
    trong quá trình nói và nghe. Chỉ ra
    4. Nêu yêu cầu chính cần đạt của cách khắc phục.
    mỗi kiểu văn bản.
     

    Nhóm 1 + 2 +3
    Kiểu văn bản
    Văn bản tự sự

    II. HỌC VIẾT
    Yêu cầu

    - Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích.
    - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, dùng ngôi kể thứ nhất

     

    Nhóm 4 + 5 + 6

    III. HỌC NÓI VÀ NGHE
    Kĩ năng
    Nói

    Nghe
    Nói nghe
    tương tác

    Yêu cầu

    Nhóm 1 + 2 +3

    II. HỌC VIẾT

    Kiểu văn bản

    Yêu cầu

    Văn bản tự sự

    - Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích.
    - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, dùng ngôi kể thứ nhất

    Văn bản miêu tả

    Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt.

    Văn bản biểu
    cảm

    Bước đầu biết làm thơ lục bát, viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ lục bát.
     

    Văn bản thuyết
    minh
    Văn bản nghị
    luận
    Văn bản nhật
    dụng

    Bước đầu biết viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện.
    Bước đầu biết viết bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề mà mình quan tâm.
    - Viết được biên bản về một vụ việc hay một cuộc họp, cuộc thảo luận.
    - Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản đã học bằng sơ đồ.

    Nhóm 4 + 5 + 6

    III. HỌC NÓI VÀ NGHE
    Kĩ năng

    Yêu cầu

    Nói

    - Kể được một truyền thuyết hoặc truyện cổ
    tích, một trải nghiệm, một kỉ niệm đáng nhớ.
    - Trình bày được ý kiến về một vấn đề đáng
    quan tâm (một sự kiện lịch sử hay một vấn đề
    trong cuộc sống).
    - Có thái độ và kĩ năng nói phù hợp.

    Nghe

    - Nắm được nội dung trình bày của người khác.
    - Có thái độ và kĩ năng nghe phù hợp.

    Nói nghe - Biết tham gia thảo luận về một vấn đề.
    tương tác - Có thái độ và kĩ năng trao đổi phù hợp.

    . Tiết

    3

    TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA
    SÁCH GIÁO KHOA
    NGỮ VĂN 6

    NỘI DUNG 2:
    TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 6
    THẢO LUẬN NHÓM: 05 PHÚT:
    + Sách Ngữ văn 6 (tập 1) có tổng số
    bao nhiêu bài học?
    + Cấu trúc của một bài học trong sách
    gồm những phần chính nào? Những
    nhiệm vụ mà các em cần làm ở lớp và
    ở nhà là gì?

    TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 6
    Sách Ngữ văn 6 (tập 1) gồm 5 bài học (tập 2: 5 bài)
    Mỗi bài học đều giúp HS thực hành 4 kĩ năng: Đọc hiểu văn bản –
    Thực hành Tiếng Việt - Viết - Nói và nghe.
    Cuối mỗi bài học có phần Tự đánh giá và Hướng dẫn tự học.

    CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC NGỮ
    VĂN
    * Một bài học gồm các phần:
    - Yêu cầu cần đạt
    - Kiến thức Ngữ văn
    - Đọc:
    + Đọc hiểu văn bản
    + Tiếng Việt
    + Thực hành đọc hiểu
    - Viết
    - Nói và nghe
    - Tự đánh giá
    - Hướng dẫn tự học

    CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC NGỮ
    VĂN
    * Nhiệm vụ của học sinh trong từng phần:
    - Yêu cầu cần đạt:
    + Đọc trước khi học để có định hướng đúng.
    + Đọc sau khi học để tự đánh giá.
    - Kiến thức Ngữ văn:
    + Đọc trước khi học để có kiến thức làm căn cứ
    thực hành.
    + Vận dụng trong quá trình thực hành.

    Nhiệm vụ của
    các em trong
    từng phần
    như thế nào?

    CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC NGỮ
    VĂN
    * Nhiệm vụ của học sinh trong phần Đọc hiểu:
    - Tìm hiểu thông tin về thể loại, kiểu văn bản, tác
    giả, tác phẩm.
    - Đọc trực tiếp văn bản, các câu gợi ý ở bên phải và
    chú thích ở chân trang.
    - Trả lời câu hỏi đọc hiểu.
    - Làm bài tập thực hành Tiếng Việt

    CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC NGỮ
    VĂN
    * Nhiệm vụ của học sinh trong phần Viết –
    Nói và nghe:
    - Phần Viết:
    + Đọc định hướng viết
    + Làm bài tập thực hành viết
    - Phần nói và nghe:
    + Đọc định hướng nói và nghe.
    + Làm bài tập thực hành nói và nghe.

    CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC NGỮ
    VĂN
    * Phần tự đánh giá và hướng dẫn tự học:
    - Phần Tự đánh giá: Tự đánh giá kết quả đọc hiểu và phần viết thông
    qua các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận ở cuối mỗi bài học.
    - Phần Hướng dẫn tự học:
    + Đọc mở rộng theo gợi ý.
    + Thu thập tư liệu liên quan đến bài học.

    . Tiết

    4

    HƯỚNG DẪN
    PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP
    MÔN NGỮ VĂN 6

    1. Chuẩn bị đầy đủ phương tiện học tập:
    SÁCH

    VỞ GHI

    TRƯỚC KHI
    ĐẾN LỚP

    - Bắt buộc: Sách giáo khoa (quyển tập 1 và tập 2)
    - Sách tham khảo: (Khuyến khích học sinh đọc thêm để mở rộng hiểu biết)
    Ví dụ: Truyện dân gian Việt Nam, Dế Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài), Tập thơ “Góc sân và
    khoảng trời” (Trần Đăng Khoa)
    - Vở trên lớp: ghi chép nội dung học trên lớp và những dặn dò cho bộ môn
    - Vở soạn: dùng để soạn phần nhiệm vụ ở nhà
    + Đối với truyện: tóm tắt văn bản (có thể làm miệng), tìm bố cục, trả lời câu hỏi
    trong SGK (theo khả năng tìm hiểu của bản thân)
    + Đối với thơ: không soạn tóm tắt, chỉ tìm bố cục, trả lời câu hỏi SGK
    - Vở tăng tiết: Ghi nội dung học tăng tiết
    - Mang đầy đủ sách, vở bộ môn khi đến lớp;
    - Đọc bài (ít nhất 3 lần), soạn bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp;
    - Tập kể lại truyện nhiều lần không nhìn vào sách, vở;
    - Sưu tầm tài liệu liên quan bài học (video, clip, hình ảnh, bài hát,...)
    - Thường xuyên đọc sách, báo, truyện, ... phù hợp với lứa tuổi và có tính nhân
    văn. Cần đọc nhiều để mở rộng kiến thức, trau dồi vốn từ, mở rộng kiến thức;
    - Chia sẻ những thắc mắc, những tâm đắc cho bạn bè (qua mail, điện thoại, ...)

    PHƯƠNG PHÁP SOẠN BÀI

    VĂN BẢN
    - Tìm hiểu về tác giả, tác
    phẩm.
    - Đọc kỹ văn bản nhiều lần
    - Soạn câu hỏi cuối bài
    - Tóm tắt, nắm được nội
    dung, nghệ thuật.
    -

    TIẾNG VIỆT

    VIẾT

    NÓI VÀ NGHE

    - Tìm hiểu về khái niệm.
    - Tìm thêm ví dụ
    - Thực hành nhiều bài tập

    - Nắm cách viết bài văn
    theo từng thể loại.
    - Tập viết nhiều đề rèn
    kỹ năng tạo lập văn bản.
    - Đọc têm nhiều bài văn
    mẫu.

    Tập điều chỉnh thái độ,
    cảm xúc và kỹ năng
    nói, nghe phù hợp.
    Tích cực khắc phục các
    lỗi mắc phải.

    Chuẩn bị
    đầy đủ
    phương tiện
    học tập

    Sự chuẩn
    bị bài
    trước tiết

    Học tốt
    Ngữ văn 6
    Hoạt động
    ngoại
    khoá

    Hoạt động
    ngoài giờ
    lên lớp
    Hoạt động
    trong lớp

    AI LÀ TRIỆU PHÚ

    XIN MỜI NGƯỜI
    CHƠI

    - Em hãy giới thiệu về bản thân mình.
    - Sở thích của em là gì ?
    - Em không thích điều gì?
    - Ai là bạn thân của em?
    - Em có thích học bộ môn Ngữ văn không? Vì sao?
    - Em đã sẵn sàng tham gia “Ai là triệu phú” chưa?
    - Chúng ta đi tìm “Ai là triệu phú”

    1. Hỏi ý kiến những nhà thông thái (Chi, Khiêm
    Ngân)
    2. Hỏi ý kiến bạn thân của mình.
    3. Hỏi ý kiến khán giả (của đội mình)

    Câu 1: Sách Ngữ văn 6 (tập 1) có mấy bài học chính?

     A. 4

     B. 5

     C. 8

     D. 10

    Câu 2: Sách Ngữ văn em sẽ học trong chương trình Ngữ văn 6 thuộc bộ
    sách nào?
     A. Sách Cánh diều
     C. Sách Kết nối tri thức

     B. Sách Chân trời sáng tạo
     D. Sách cải cách

    Câu 3: Sách giáo khoa Ngữ văn 6 (tập 1) hướng dẫn em đọc hiểu những
    thể loại truyện nào?

     A. Truyện truyền thuyết và cổ tích

     B. Truyện ngụ ngôn

     C. Truyện cười

     D. Truyện đồng thoại

    Câu 4: Sách Ngữ văn 6 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại văn học nào?

     A. Văn bản truyện, thơ, ký

     B. Văn bản truyện, thơ, ký, nghị luận,
    thông tin

     C. Văn bản nghị luận, thông tin

     D. Văn bản truyện, thơ, thông tin

    Câu 5: Kiểu văn bản nào em chưa học ở tiểu học?

     A. Văn bản miêu tả

     B.Văn bản tự sự


    C. Văn bản thông tin và văn bản nghị luận

     D. Văn bản thông tin

    Câu 6: Sách Ngữ văn 6 rèn luyện cho em những kỹ năng nào?

     A. Kỹ năng đọc, viết

    C. Kỹ năng đọc, viết, nói


     B. Kỹ năng nghe, nói

     D. Kỹ năng đọc, viết, nói và nghe

    Câu 7: Sách Ngữ văn 6 có những loại bài tập tiếng Việt nào?

     A. Nhận biết các hiện tượng và đơn
    vị ngôn ngữ.

     B. Vận dụng kiến thức tiếng Việt rèn
    luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và
    nghe.

     C. Cả hai phương án A, B đều
    đúng

     D. Không có phương án nào
    đúng

    Câu 8: Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt trong sách Ngữ
    văn 6 nhằm?
     A. Phục vụ hoạt động tiếp nhận văn
    bản (kĩ năng đọc hiểu văn bản)
     C. Rèn luyện kiến thức tiếng Việt
    rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói
    và nghe

     B. Phục vụ hoạt động tạo lập văn
    bản (thuyết trình, thảo luận, viết
    văn bản)

     D. Cả hai đáp án A và B đều đúng
     
    Gửi ý kiến