Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg Dctna.jpg HB_NHOMNUOC.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg Lllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllll.jpg DSC03079.jpg DSC03077.jpg DSC03066.jpg DSC_0051.jpg DSC_0027.jpg DSC_0025.jpg DSC_0021.jpg DSC_0020.jpg DSC_0090.jpg DSC_0100.jpg DSC_0099.jpg DSC_0097.jpg DSC_0096.jpg DSC_0091.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chuyên đề các dấu hiệu chia hết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Lại Thị Thuỳ Linh
    Người gửi: Phan Hồng Phúc
    Ngày gửi: 19h:09' 19-10-2023
    Dung lượng: 367.3 KB
    Số lượt tải: 485
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN ĐỨC HÒA
    TRƯỜNG THCS TÂN ĐỨC

    TỔ TOÁN - TIN

    CHUYÊN ĐỀ:

    CÁC DẤU HIỆU
    CHIA HẾT

    ĐỨC HÒA, 2023

    UBND HUYỆN ĐỨC HÒA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG THCS TÂN ĐỨC

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    Đức Hòa Hạ, ngày 19 tháng 10 năm 2023

    BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
    Đặt vấn đề:

    I.

    Nhìn chung hứng thú học tập môn Toán của học sinh THCS vẫn còn bị hạn chế, còn
    không ít các em sợ toán, coi việc học toán là một việc nặng nhọc, căng thẳng. Nguyên nhân
    chính cho thực trạng trên có thể do các em chưa thật sự nhận biết được tầm quan trọng và ý
    nghĩa của việc học toán, chưa được kích thích hành động tích cực, sáng tạo trong quá trình học
    và giải toán, cũng có thể nội dung Toán khô khan, phương pháp dạy của giáo viên chưa hấp
    dẫn, ...
    Dấu hiệu chia hết được áp dụng rất nhiều trong viêc giải toán. Qua các năm được phân
    công giảng dạy toán lớp 6, trong quá trình giảng dạy thấy các em vận dụng chưa linh hoạt, lập
    luận chưa chặt chẽ, có nhiều thiếu sót trong quá trình làm. Để vận dụng linh hoạt phần dấu
    hiệu chia hết học sinh cần nắm được chính xác các dấu hiệu chia hết, thành thục các phép nhân
    chia ,... Tuy nhiên lượng bài tập này trong sách giáo khoa rất ít về số lượng, và chất lượng bài
    tập cũng chưa phong phú, đa dạng, giáo viên lại chưa có nhiều quỹ thời gian để củng cố mở
    rộng thêm cho học sinh. Vậy nên Nhóm Toán chúng tôi xây dựng chuyên đề này nhằm mục
    đích giúp học sinh nắm vững và sử dụng thành thạo về các dấu hiệu chia hết thường gặp trong
    chương trình THCS đặc biệt là các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 đồng thời mở rộng thêm các
    dấu hiệu chia hết khác thường gặp như dấu hiệu chia hết cho 4, 6, 10 và 25 nhằm làm tăng khả
    năng, năng lực học toán và kích thích hứng thú cho học sinh tự tìm tòi nghiên cứu thêm nhiều
    dấu hiệu chia hết khác nữa, cho các em thấy được những ứng dụng của toán học trong việc giải
    quyết các vấn đề thực tiễn nhanh và hiệu quả. Chính vì vậy chúng tôi chọn chuyên đề “Các
    dấu hiệu chia hết”.

    II.

    Nội dung chuyên đề
    Để học sinh hiểu rõ và vận dụng thành thục các dấu hiệu chia hết vào các dạng bài tập

    khác nhau thì giải pháp hiệu quả nhất là giáo viên sẽ hệ thống lại các dấu hiệu chia hết
    (thường gặp) và cho học sinh luyện tập các dạng bài tập giúp học sinh có cơ hội thực
    hành làm quen, vận dụng các dấu hiệu chia hết cho các bài học sau này.
    Các bước tham khảo
    Bước 1: Gợi nhớ và giới thiệu các dấu hiệu chia hết (thường gặp).
    Dấu hiệu chia hết cho 2:
    Chữ số tận cùng là một số chẵn 0, 2, 4, 6, 8.
    Ví dụ: 156 chia hết cho 2 bởi vì chữ sô tận cùng là một số chẵn (6)
    Dấu hiệu chia hết cho 3:
    Tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3.
    Ví dụ: 156 chia hết cho 3 vì 1 + 5 + 6 = 12 và 12 chia hết cho 3 (12 : 3 = 4)
    Dấu hiệu chia hết cho 4:
    Hai chữ số cuối cùng của số đó tạo thành một số chia hết cho 4.
    Ví dụ: 344 chia hết cho 4 bởi vì hai chữ số cuối tạo thành số 44 mà số 44 chia
    hết cho 4 (44 : 4 = 11)
    Dấu hiệu chia hết cho 5:
    Chữ số cuối cùng bằng “0” hoặc “5”.
    Ví dụ: 615 chia hết cho 5 vì nó có chữ số tận cùng là 5
    Dấu hiệu chia hết cho 6:
    Số đó chia hết cho cả 2 và 3.
    Ví dụ: 318 chia hết cho 6 vì nó chia hết cho cả 2 (tận cùng bằng 8 – một số
    chẵn) và 3 (tổng các chữ số trong số là 3 + 1 + 8 = 12 chia hết cho 3)
    Dấu hiệu chia hết cho 8:
    Ba chữ số cuối của số đó tạo thành một số chia hết cho 8.
    Ví dụ: 5240 chia hết cho 8 vì 3 chữ số cuối tạo thành 240 chia hết cho 8 (240 :
    8 = 30)

    Dấu hiệu chia hết cho 9:
    Tổng của các chữ số của số đó chia hết cho 9.
    Ví dụ: 738 chia hết cho 9 vì 7 + 3 + 8 = 18 chia hết cho 9 (18 : 9 = 2)
    Dấu hiệu chia hết cho 10:
    Số đó tận cùng bằng 0.
    Ví dụ: 730 chia hết cho 10 vì nó tận cùng bằng 0
    Dấu hiệu chia hết cho 25:
    Hai chữ số cuối của số đó tạo thành một số chia hết cho 25.
    Ví dụ: 475 chia hết cho 25 vì hai chữ số cuối của nó (75) chia hết cho 25.
    ➢ Chú ý:
    -

    Các số chia hết cho cả 2 và 5 là các số có chữ số tận cùng là 0.

    -

    Một số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3.

    -

    Một số chia hết cho 3 thì có thể không chia hết cho 9.
    Bước 2: Giáo viên cho học sinh áp dụng các dấu hiệu chia hết để làm các bài tập
    dạng trắc nghiệm, học sinh sẽ được vận dụng những dấu hiệu chia hết vừa nêu
    trên nhiều lần, các em sẽ nhớ lâu hơn thay vì phải học thuộc một cách máy móc.
    • Một số bài tập trắc nghiệm

    Câu 1.

    Xét số 25* thay * bởi chữ số nào thì 25* chia hết cho 2?
    A. 0; 2; 4;6;8 .

    Câu 2.

    D. 6;7;8;9 .

    B. 125 .

    C. 147 .

    D. 149 .

    Cho các số 120;157;148;169 . Số chia hết cho 5 là?
    A. 120 .

    Câu 4.

    C. 0;1; 2;3; 4 .

    Cho các số 125;147;149;536 . Số chia hết cho 2 là?
    A. 536 .

    Câu 3.

    B. 0;1;3;5;7 .

    B. 147 .

    C. 148 .

    Trong các khẳng định dưới đây. Khẳng định sai là
    A. Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9 .
    B. Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3 .
    C. Một số chia hết cho 10 thì số đó chia hết cho 5 .

    D. 169 .

    D. Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9 .
    Câu 5.

    Từ ba trong bốn số 5, 6, 3, 0 hãy ghép thành số có ba chữ số khác nhau là số lớn nhất
    chia hết cho 2 và 5
    A. 650 .

    Câu 6.

    B. 360.

    B. 1140.

    C. 1617.

    D. 152.

    C. 2020.

    D. 2021.

    Tìm các chữ số x, y biết rằng 23x5 y chia hết cho 2, 5 và 9
    A. x = 8; y = 0 . B. x = 6; y = 0 .

    Câu 9.

    D. 750 .

    Trong các số sau, số chia hết cho cả 3;5 và 9 là
    A. 1125.

    Câu 8.

    C. 630 .

    Trong các số 333,354,360, 2457,1617,152 số chia hết cho 9 là
    A. 354 .

    Câu 7.

    B. 560 .

    C. x = 0; y = 8 .

    D. x = 2; y = 5 .

    Cho N = 3a74b chia hết cho 5 và 9 nhưng không chia hết cho 2. Khi đó a − b là
    A. 3.

    B. 0.

    C. -3.

    D. 1.

    Câu 10. Viết các số tự nhiên liên tiếp từ 10 đến 99 ta được số A. Khi đó tổng tất cả các chữ

    số của A chia hết cho
    A. 3 và 9 .

    B. 2 và 5 .

    C. 5 .

    D. 10 .

    Câu 11. Tìm tập hợp các chữ số điền vào dấu * để để được số 14* chia hết cho 2

    A. {0; 2; 4;6;8} . B. {2; 4;6;8} .

    C. {2} .

    D.

    {0; 2; 4;6;8;10....} .

    Câu 12. Tìm tập hợp các chữ số điền vào dấu * để để được số 27 * chia hết cho 5

    A. {5} .

    B. {0;5} .

    C. {0} .

    D. {9} .

    Câu 13. Tìm tập hợp các chữ số điền vào dấu * để để được số *65 chia hết cho 5

    A. {5} .

    B. {0;5} .

    C. {0} .

    D.

    {1; 2;3; 4;5;6;7;8;9} .

    Câu 14. Tìm tập hợp các chữ số điền vào dấu * để để được số 2*8 chia hết cho 3 .

    A. {3} .

    B. {6} .

    C. {9} .

    D. {2;5;8} .

    Câu 15. Tìm tập hợp các chữ số điền vào dấu * để để được số 63* chia hết cho 9 .

    A. * {6} .

    B. * {0;9} .

    C. * {3} .

    D. * .

    Câu 16. Tìm tập hợp các chữ số điền vào dấu * để để được số 85* chia hết cho cả 2 và 5

    A. {5} .

    B. {0;5} .

    C. {0} .

    D. {0; 2; 4;6;8} .

    Câu 17. Tìm tập hợp các chữ số điền vào dấu * để để được số 43* chia hết cho cả 3 và 5 .

    A. {5} .

    B. {0;5} .

    C. {0} .

    D. * .

    Câu 18. Tìm hai chữ số a và b sao cho số a3b chia hết cho cả 2 ; 3 ; 5 và 9 .

    A. a = b = 0 .

    B. a = 6; b = 5 .

    C. a = 3; b = 0 .

    D. a = 6; b = 0 .

    Câu 19. Dùng ba chữ số 9; 0;5 . Em ghép được bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số khác nhau

    và chia hết cho 5
    A. 3 .

    B. 4 .

    C. 2 .

    D. 6 .

    Câu 20. Dùng ba trong bốn chữ số 3;6;9;0 . Em ghép được bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ

    số khác nhau và và số đó chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 .
    A. 4 .

    B. 6 .

    C. 8 .

    D. 3 .

    Câu 21. Các số tự nhiên từ 10 đến 1000 có bao nhiêu số chia hết cho 3 .

    A. 330 .

    B. 390 .

    C. 300 .

    D. 450 .

    BẢNG ĐÁP ÁN
    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10 11

    A

    A

    A

    A

    A

    A

    A

    A

    A

    A

    A

    12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
    B

    D

    D

    B

    C

    A

    D

    A

    A

    A

    • Bài tập tự luận
    Sau khi đã luyện tập qua các bài tập trắc nghiệm học sinh đã một phần nào đó nắm
    được các dấu hiệu, giáo viên tiếp tục rèn luyện thêm bằng các bài tập tự luận sau đây.
    a) Dạng bài tập cơ bản vận dụng các dấu hiệu chia hết

    Câu 1: Hãy xác định mỗi số dưới đây chia hết cho những số nào trong các số 2, 3, 4, 5, 6, 9
    và 10
    1) 342

    2) 270

    3) 297

    4) 999

    5) 1430

    6) 1222

    7) 5940

    8) 343

    9) 720

    10) 792

    (Ví dụ: 126 chia hết cho 2, 3, 6 và 9; 380 chia hết cho 2, 4, 5 và 10)
    Câu 2: Điền chữ số còn thiếu để tạo thành một số chia hết cho 9.
    9 4
    Câu 3: Điền chữ số còn thiếu để tạo thành một số không chia hết cho 9.
    3 5
    Câu 4: Viết một số có 3 chữ số, sao cho số đó chia hết cho 3 và 5 nhưng không chia hết cho
    9 và 10.

    Câu 5: Viết một số có 4 chữ số, sao cho số đó không chia hết cho cả 2, 3 và 5.

    Câu 6: Trong các số sau:
    57 ; 0 ; 63 ; 496 ; 11 ; 9458 ; 2 ; 46 ; 3000 ; 68 451.
    i)

    Số nào chia hết cho 2?

    ii)

    Số nào không chia hết cho 2?

    Câu 7:
    i)

    Viết số chẵn thích hợp vào chỗ trống:
    1532 ; 1534 ; 1536 ; ________;________;________; 1544

    ii)

    Viết số lẻ thích hợp vào chỗ trống:
    2085 ; 2087 ; 2089 ; ________;________;________; 2097

    Câu 8: Trong các số sau:
    32566 ; 4557; 7584; 578 ; 93 ; 3456 ; 66 ; 100
    i)

    Số nào chia hết cho 3?

    ii)

    Số nào không chia hết cho 3?

    Câu 9: Viết số chia hết cho 3 thích hợp vào chỗ trống:
    i)

    413 < ______< 417.

    ii)

    2001 < ______< 2005.

    iii)

    603 ; 606 ; 609 ; _____; _____; _____; 621.

    Câu 10: Trong các số sau:
    6524 ; 85 ; 359 ; 111 ; 10 ; 30956 ; 2365.
    i)

    Số nào chia hết cho 5?

    ii)

    Số nào không chia hết cho 5?

    Câu 11: Viết số chia hết cho 5 thích hợp vào chỗ chấm:
    i)

    234 < ______< 240.

    ii)

    4206 < ______< 4214.

    iii)

    750 ; 755 ; 760 ; ______; ______; ______; 780.

    Câu 12: Trong các số sau:
    939 ; 207 ; 33 ; 34863 ; 1845 ; 11 ; 9504.
    i)

    Số nào chia hết cho 9?

    ii)

    Số nào không chia hết cho 9?

    Câu 13: Điền chữ số thích hợp vào chỗ trống để được số chia hết cho 9.
    35__

    ;

    94__

    ;

    __27

    ;

    Câu 14: Trong các số sau:
    3562 ; 20 ; 55 ; 780 ; 574 ; 10 ; 6875 ; 8 ; 2000
    i)

    Số nào vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2?

    4__3

    ii)

    Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2?

    Câu 15: Trong các số sau:
    624 ; 807 ; 320 ; 240 ; 2842 ; 17255 ; 57210.
    i)

    Số nào vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5?

    ii)

    Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 5?

    iii)

    Số nào chia hết cho 2; 3 và 5?

    Câu 16: Viết số chia hết cho cả 2 và 3 thích hợp vào chỗ trống:
    i)

    756 <_______< 765.

    ii)

    5001 < _______ < 5009.

    Câu 17: Hãy cho biết mỗi số dưới đây chia hết cho số nào trong các số 2; 3; 5; 9
    1) 432

    2) 270

    3) 387

    4) 343

    5) 297

    6) 720

    7) 972

    8) 2122

    9) 3250

    10) 5490

    Câu 18: Hãy xác định mỗi số dưới đây chia hết cho những số nào trong các số 2, 3, 4, 5, 6, 9
    và 10.
    1) 2001

    2) 1440

    3) 2025

    4) 4590

    5) 5100

    6) 910

    7) 247

    8) 798

    9) 418

    10) 975

    Câu 19: Điền chữ số còn thiếu để tạo thành một số chia hết cho 9.
    2 4
    Câu 20: Điền chữ số còn thiếu để tạo thành một số không chia hết cho 9.
    5 4
    Câu 21: Điền chữ số thích hợp vào chỗ trống sao cho số tạo thành:
    i)

    50__

    không chia hết cho 9.

    ii)

    73__

    chia hết cho 5.

    iii)

    8__5

    chia hết cho 3.

    iv)

    49__

    chia hết cho 3 và chia hết cho 2.

    v)

    5973__

    không chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9.

    Câu 22: Trong các số sau:
    95 ; 225; 396 ; 750 ; 1125 ; 3240 ; 3146 ; 9252 ; 41200 ; 8031672.
    i)

    Số nào chia hết cho 9.

    ii)

    Số nào vừa chia hết cho 9 vừa chia hết cho 5.

    iii)

    Số nào chia hết cho cả 2; 3 và 5.

    iv)

    Số nào chia hết cho 6.

    v)

    Số nào chia hết cho 6 nhưng không chia hết cho 5?

    Câu 23: Tôi là một số nhỏ hơn 34 nhưng lớn hơn 20. Tôi có thể chia hết cho 3, nhưng tôi
    không thể chia hết cho 9. Tôi cũng không thể chia hết cho 2. Vậy đố các bạn, tôi có thể là
    những số nào?
    Câu 24: Viết một số có ba chữ số khác nhau sao cho số đó:
    i)

    Chia hết cho cả 2 và 3.

    ii)

    Chia hết cho cả 2 và 5.

    iii)

    Chia hết cho cả 3 và 5.

    Câu 25: Tìm các số nằm giữa 560 và 590 và chia hết cho 5. Trong các số vừa tìm được
    những số nào chia hết cho 3.
    Câu 26: Tôi là một số có hai chữ số và tôi nhỏ hơn một nửa của 120. Tôi có thể chia hết cho
    5 nhưng không thể chia hết cho 2. Tôi cũng có thể chia hết cho 3. Vậy đố các bạn, tôi có thể
    là những số nào?
    Câu 27: Tôi là một số lớn hơn 99 và nhỏ hơn 129. Tôi chia hết cho 3 và cho 5. Nhưng tôi
    không chia hết cho 6. Đố các bạn, tôi có thể là những số nào?
    b) Dạng toán thực tế

    Sau khi học sinh đã thực hiện xong các bài tập vận dụng trên giáo viên tiếp tục nâng
    cao mở rộng thêm cho các em sử dụng các dấu hiệu chia hết để giải quyết các tình huống
    thực tế liên quan.
    Câu 1: Hãy dùng dấu hiệu chia hết (không đặt phép tính) để giải các bài toán sau đây.
    i) 825 mẩu bánh mì có thể chia đều hết cho 25 chú chim hay không? Tại sao?
    ii) Một nhà máy sản xuất 14532 sản phẩm. Họ muốn đóng gói chúng, cứ 10 món vào một
    hộp. Hỏi có sản phẩm nào dư ra hay không? Tại sao?
    Câu 2: Hãy dùng dấu hiệu chia hết (không đặt phép tính) để giải các bài toán sau đây.
    i) Một nhà máy sản xuất 27320 sản phẩm. Họ muốn đóng gói chúng, cứ 6 món vào một hộp.
    Hỏi liệu có sản phẩm nào dư ra hay không? Tại sao?
    ii) Tôi là một số nhỏ hơn 41 nhưng lớn hơn 28. Tôi chia hết cho 3 nhưng tôi không chia hết
    cho 9 và 10. Tôi cũng không chia hết cho 2. Đố các bạn, tôi có thể là những số nào?
    Câu 3: Đèn xanh bật sáng mỗi 7 giây, đèn vàng bật sáng mỗi 5 giây và đèn đỏ bật sáng mỗi
    9 giây. Nếu cả ba đèn trên đều bật sáng lần đầu tiên cùng lúc, thì sau bao lâu cả ba đèn lại bật
    sáng cùng một lúc lần thứ hai?
    Câu 4: Một nhà sản xuất đồ chơi có 12354 món đồ chơi nhỏ. Ông ấy muốn đóng gói chúng,
    cứ 6 món vào một hộp. Hỏi ông ấy còn dư lại món nào đồ chơi nào không được đóng gói hay
    không? Tại sao?
    Câu 5: Một nhà máy sản xuất 24010 sản phẩm. Họ muốn đóng gói chúng theo những nhóm
    5 sản phẩm vào một hộp. Hỏi liệu có sản phẩm nào dư ra, không được đóng gói hay không?
    Không thực hiện phép tính, hãy giải thích tại sao?
    Câu 6: Hải có số bánh nhiều hơn 12 cái và ít hơn 25 cái. Biết rằng, nếu Hải đem chia đều số
    bánh cho 2 bạn hoặc chia đều cho 5 bạn thì cũng vừa hết. Hỏi Hải có bao nhiêu cái bánh?
    Câu 7: Cửa hàng văn phòng phẩm có 45312 cái bút chì cần đóng vào một trong các loại hộp
    2 cái, 3 cái và 9 cái. Hỏi cửa hàng nên đóng bút chì vào loại hộp nào để sử dụng số hộp ít
    nhất và không bị dư ra cái bút nào?

    Câu 8: Lớp 6A có nhiều hơn 35 học sinh và ít hơn 60 học sinh. Nếu học sinh trong lớp xếp
    đều thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào. Hỏi lớp 6A có bao
    nhiêu học sinh?
    Câu 9: Có 15218 cây cao su con được trồng lại. Nếu chúng được trồng thành hàng, mỗi hàng
    có 18 cây, hỏi liệu có cây nào dư ra không? Hãy dùng dấu hiệu chia hết giải thích tại sao?
    Nếu có dư ra, hãy cho biết số cây dư ra là bao nhiêu?
    III.

    Kết luận:

    Trên đây là vài gợi ý chúng tôi đã từng dùng để hướng dẫn học sinh làm tốt các dạng
    bài tập về dấu hiệu chia hết. Chuyên đề đã hệ thống lại một vài dấu hiệu chia hết thường
    gặp, cụ thể là dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 4, 5, 6, 9,10 và 25. Những dạng bài tập nêu trên
    đây được áp dụng trong các tiết luyện tập hoặc giáo viên có thể sử dụng như một phiếu
    bài tập. Có thể áp dụng cho tất cả các đối tượng học sinh, rèn luyện và phát triển kĩ năng,
    tư duy liên quan đến dấu hiệu chia hết, giúp học sinh vận dụng các nội dung của toán học
    vào việc giải quyết các tình huống xuất hiện trong cuộc sống xung quanh, kích thích sự tò
    mò tìm hiểu thêm nhiều dấu hiệu chia hết nữa.
    Các dấu hiệu chia hết và ứng dụng của chúng trong việc giải toán là vấn đề lớn, học
    sinh ít khi thấy được những lợi ích ẩn bên trong của việc ứng dụng dấu hiệu chia hết vì
    vậy đòi hỏi ở người giáo viên phải có phương pháp thích hợp, các dạng bài tập vừa đa
    dạng vừa gần gũi với thực tiễn kích thích được nhu cầu tìm hiểu them của các em. Để làm
    được điều đó trong quá trình giảng dạy, người giáo viên cần chuẩn bị chu đáo, tỉ mỉ, rõ
    ràng từng thể loại bài tập cụ thể để học sinh hiểu sâu bản chất và cách vận dụng. Xây
    dựng cho các em niềm đam mê, hứng thú trong học tập, tôn trọng những suy nghĩ, ý kiến
    và sáng tạo của các em. Cần kiểm tra thường xuyên, đánh giá kết quả học tập, bổ sung
    thiếu sót kịp thời, dạy sâu, dạy chắc và kết hợp nhuần nhuyễn, logic giữa các bài tập khác
    nhau.
    Bài học rút ra như sau:
    - Đối với giáo viên:
    + Xác định rõ từng dạng toán đồng thời thấy được mối quan hệ của những bài tập theo
    một trình tự hợp lý, lôgic để dạy cho học sinh.
    + Dẫn dắt học sinh đi từ bài dễ đến bài khó, từ bài cơ bản đến bài nâng cao, đòi hỏi học

    sinh phải suy nghĩ đưa về dạng toán đã biết.
    + Hướng cho học sinh tìm ra hướng đi phù hợp để giải bài toán.
    - Đối với học sinh:
    Rèn luyện ý thức tự giác, tự suy nghĩ, tự tìm tòi, nghiên cứu, sáng tạo trong giải toán nếu
    có vướng mắc thì trao đổi cùng bạn bè, thầy cô.
    - Đối với nhà trường: Cần phân loại học sinh để phụ đạo phù hợp.
    Tóm lại, vì tính chất đặc thù của môn học lí thuyết lồng ghép vào trong bài tập. Muốn giải
    bài tập bắt buộc học sinh phải nắm vững lí thuyết, nên quá trình ôn tập không nhất thiết
    phải phân biệt rõ ràng giữa lí thuyết và bài tập mà phải từ bài tập kiểm tra lí thuyết và
    ngược lại kiểm tra lí thuyết là vận dụng ngay để làm bài tập. Quá trình phân loại và hình
    thành cách giải của từng dạng bài tập trên khi được nhắc lại là tự bản thân học sinh phải
    nắm được lí thuyết đã học.
    Vừa giải bài tập, chúng ta vừa ôn lại kiến thức cho học sinh. Như vậy tiết ôn tập không là
    một tiết luyện tập mà được hệ thống lại toàn bộ kiến thức thông qua các dạng bài tập đã
    học.
    Mặc dù đã rất cố gắng khi thực hiện chuyên đề, song không tránh khỏi thiếu sót, rất mong
    các đồng nghiệp tham gia góp ý xây dựng để chuyên đề có khả năng áp dụng rộng rãi và
    có tính thiết thực hơn.
    Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
     
    Gửi ý kiến