Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg Dctna.jpg HB_NHOMNUOC.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg Lllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllll.jpg DSC03079.jpg DSC03077.jpg DSC03066.jpg DSC_0051.jpg DSC_0027.jpg DSC_0025.jpg DSC_0021.jpg DSC_0020.jpg DSC_0090.jpg DSC_0100.jpg DSC_0099.jpg DSC_0097.jpg DSC_0096.jpg DSC_0091.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề cương ôn thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:21' 16-01-2024
    Dung lượng: 286.9 KB
    Số lượt tải: 81
    Số lượt thích: 0 người
    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    Chuyên đề 16: OXIT + DUNG DỊCH BAZƠ
    1
    Để oxit tác dụng được với dung dịch bazơ thì oxit phải có axit tương ứng hoặc oxit lưỡng tính. Tuỳ vào đặc
    điểm cấu tạo mỗi oxit mà tạo ra sản phẩm chứa 1 muối hoặc nhiều muối.
    Phân tích như P2O5, CO2…tạo ra 2 hoặc 3 muối.
    Phân tích sản phẩm Al2O3 hoặc ZnO tác dụng với NaOH thu được sản phẩm chứa công thức là NaAlO 2 hoặc
    Na[Al(OH)4]
    Chia thành các dạng toán gồm
    + Khí CO2 hoặc SO2 tác dụng với dung dịch bazơ.
    + P2O5 tác dụng với dung dịch bazơ.
    + Oxit lưỡng tính Al2O3, ZnO tác dụng với dung dịch bazơ.
    + Một số oxit khác như SO3, NO2, Cl2Ox, P2O3 tác dụng với dung dịch bazơ.
    I. Khí CO2 hoặc SO2 tác dụng với dung dịch bazơ.
    Các phản ứng xảy ra
    Cách 1: Viết 2 pư song song
    CO2 + NaOH → NaHCO3
    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
    Cách 2: Viết 2 pư nối tiếp (sử dụng cho bài toán nêu hiện tượng và viết ptpư)
    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
    CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
    + Nếu sục từ từ CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp NaOH và Ca(OH)2
    Thứ tự phản ứng như sau
    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
    CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3
    CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

    Một số dạng toán hay gặp
    Dạng 1: Biết số mol CO2, biết số mol bazơ. Tìm số mol sản phẩm
    Phương pháp: xét tỷ lệ số mol để viết PTHH xảy ra.
    n
    NaOH
    n
    CO 2
    Đặt T =

    Nếu T ¿ 1 thì chỉ có phản ứng ( 2 ) và có thể dư CO2.
    Nếu T ¿ 2 thì chỉ có phản ứng ( 1 ) và có thể dư NaOH.
    Nếu 1 < T < 2 thì có cả 2 phản ứng ( 1 ) và ( 2 ) ở trên hoặc có thể viết như sau:
    CO2 + NaOH ⃗ NaHCO3 (1)
    tính theo số mol của CO2.

    Và sau đó: NaOH dư + NaHCO3 ⃗
    Na2CO3 + H2O ( 2 ) /
    Hoặc dựa vào số mol CO2 và số mol NaOH hoặc số mol Na 2CO3 và NaHCO3 tạo thành sau phản ứng để lập
    các phương trình toán học và giải.
    Đặt ẩn x,y lần lượt là số mol của Na2CO3 và NaHCO3 tạo thành sau phản ứng.

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN

    C©u 1: Dẫn luồng khí CO2 từ từ qua dung dịch chứa a mol Ca(OH) 2. Biết rằng số mol CO2 tăng dần theo các 2

    giá trị là: 0; 0,25a; 0,5a; 1a; 1,25a; 1,5a; 2a. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc số mol kết tủa CaCO 3 theo số mol
    CO2.
    - Dựa vào đồ thị, để thu được 75a gam kết tủa CaCO3 thì số mol CO2 cần phải dùng là bao nhiêu?
    Bài làm: Khi dẫn luồng khí CO2 từ từ qua dung dịch Ca(OH)2 xảy ra lần lượt các phản ứng sau:
    CO2 + Ca(OH)2
    CaCO3 + H2O (1)
    CaCO3 + CO2 + H2O 
    Ca(HCO3)2
    (2)
    Lượng kết tủa tăng dần theo lượng CO2 phản ứng trong phản ứng (1) và sau đó giảm dần theo lượng
    CO2 phản ứng trong phản ứng (2).
    Lượng kết tủa đạt giá trị cực đại tại thời điểm vừa kết thúc phản ứng (1) và sau đó giảm về 0 tại thời
    điểm kết thúc phản ứng (2).
     Tại thời điêm kết thúc phản ứng (1):
    Theo PTHH (1):
     Tại thời điểm kết thúc phản ứng (2):
    Theo PTHH (2):

    Tương tự, ứng với mỗi số mol CO2 thì số mol CaCO3 được cho trong bảng sau:
    0
    0,25a 0,5a
    0,75a a
    1,25a 1,5a

    1,75a

    2a

    0
    0,25a 0,5a
    0,75a a
    0,75a 0,5a
    0,25a 0
    Như vậy sự biến thiên lượng kết tủa CaCO3 theo lượng CO2 được biểu diễn bằng đồ thị sau:



    Để thu được 75a gam kết tủa CaCO3:
    .
    Dựa vào đồ thị ta thấy ứng với số mol CaCO 3 là 0,75a có 2 giá trị số mol CO 2 tương ứng là 0,75a mol hoặc
    1,25a mol.
    Dạng 2: Dạng toán cho biết khối lượng chất rắn sau phản ứng và số mol CO 2 (hoặc số mol NaOH) ban đầu.
    Tìm số mol NaOH ban đầu hoặc thể tích CO2 ban đầu?
    Phương pháp: Giả sử số mol CO2 là x mol, khối lượng chất rắn là m gam
    Phản ứng xảy ra CO2 + KOH  K2CO3 + H2O
    CO2 + KOH KHCO3
    + Giả sử chất rắn duy nhất là KHCO3, ta có CO2 →KHCO3
    x
    m1
    Suy ra khối lượng rắn là m1 = x.100 gam
    + Giả sử chất rắn duy nhất là K2CO3, ta có CO2 →K2CO3
    x
    x
    Suy ra khối lượng rắn là m2 = x.138

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    Ta thấy rằng m1 < m < m2 tạo ra 2 muối là KHCO3 và K2CO3 với số mol lll a, b
    3
    Hệ pt: 100a+138b= m; nCO2 = a+b =1,25
    Vây số mol KOH ban đầu : nKOH = nKHCO3 + 2nK2CO3
    Ta thấy rằng nếu m > m2 thì tạo ra 1 muối là K2CO3 và KOH dư.
    C©u 2: Hấp thụ hết 28 lít (đktc) khí CO 2 vào dung dịch KOH, sau phản ứng trong dung dịch chứa 144 gam
    chất tan. Tìm số mol KOH ban đầu?
    Bài làm: Số mol CO2 là nCO2 = 1,25 mol.
    Phản ứng xảy ra CO2 + KOH  K2CO3 + H2O
    CO2 + KOH KHCO3
    + Giả sử chất rắn duy nhất là KHCO3, ta có CO2 →KHCO3
    1,25 1,25
    Suy ra khối lượng rắn là m1 = 1,25.100 =125 gam khác 144 gam nên loại
    + Giả sử chất rắn duy nhất là K2CO3, ta có CO2 →K2CO3
    1,25 1,25
    Suy ra khối lượng rắn là m2 = 1,25.138 = 172,5 gam khác 144 gam nên loại
    Ta thấy rằng 125 < 144 < 172,5 tạo ra 2 muối là KHCO3 và K2CO3 với số mol lll x, y
    Hệ pt: 100x+138y=144; nCO2 = x+y =1,25 → x=0,75 mol ; y = 0,5 mol
    Vây số mol KOH ban đầu : nKOH = nKHCO3 + 2nK2CO3 = 1,75 mol
    Đáp số: 1,75 mol
    C©u 3: Hấp thụ hết V lít (đktc) khí CO 2 vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH, sau phản ứng trong dung dịch
    chứa 9,5 gam chất tan. Tìm giá trị V?
    Bài làm:
    Phương trình phản ứng khí hấp thụ CO2 vào dung dịch NaOH
    CO2 + NaOH  NaHCO3
    0,05
    CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O
    0,05
    Th1: Giả sử chất tan duy nhất là NaHCO3; NaOH  NaHCO3
    Suy ra nNaHCO3 = 0,15 mol  m1 = mNaHCO3 = 0,15.84 =12,6 gam khác 9,5 g
    Th2: Giả sử chất duy nhất là Na2CO3; 2NaOH  Na2CO3
    0,15
    0,075
    Suy ra m2 = mNa2CO3 = 0,075.106 = 7,95 gam
    Ta thấy 7,95 < 9,5 < 12,6 chứng tỏ 9,5 gam chất tan này là 2 muối NaHCO3, Na2CO3
    Đặt x, y lll số mol 2 muốiNaHCO3, Na2CO3
    Hệ phương trình 2 ẩn: 9,5 = 84x+106y; nNaOH = 0,15=x+2y
    Giải hệ x=y=0,05.
    Theo ptpư số mol CO2 là nCO2 = 0,05+0,05 =0,1 mol  V = 2,24 lít
    Đáp số: V = 2,24 lít
    C©u 4: Nung m gam đá vôi chứa 80% CaCO3 (còn lại là tạp chất trơ) đến khối lượng không đổi thu được V lít
    CO2 (đktc). Dẫn toàn bộ lượng CO2 trên vào 400 ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch X. Chia dung
    dịch X thành hai phần bằng nhau
    - Cho dung dịch BaCl2 dư vào phần 1, được a gam kết tủa trắng
    - Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào phần 2, được b gam kết tủa trắng
    Biết giá trị của a và b chênh lệch nhau 19,7 gam và các phản ứng xảy ra hoàn toàn hãy:
    a. Tính nồng độ mol các chất có trong dung dịch X. (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi).
    b. Tính giá trị của V và m
    Hướng dẫn giải
    0,8m
    m CaCO = 0,8m (gam)  n CaCO =
    = 0,008m (mol)
    3
    3
    100
    a) Ta có:
    ; n KOH 0, 4.2 0,8 mol
    0

     t CaO + CO2
    CaCO3

    (1)

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    0,008m mol
    0,008m
    4
    Do dung dịch X vừa phản ứng với dung dịch BaCl2 và Ba(OH)2 đều thu được kết tủa trắng nên suy ra dung
    dịch X chứa 2 muối là KHCO3 và K2CO3
    Phương trình phản ứng
    CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O (2)
    CO2 +

    KOH
    → KHCO3
    (3)
    a
    n BaCO (4) =
    (mol)
    3
    197
    Phần 1:
    BaCl2 + K2CO3 → BaCO3 + 2KCl (4)
    a
    a
    197
    197 mol
    b
    (mol)
    197
    + K2CO3 → BaCO3 + 2KOH (5)
    a
    a
    197 mol 197
    + KHCO3 → BaCO3 + KOH + H2O (6)
    b-a
    b-a
    197
    197 mol

    n BaCO (5,6) =

    3
    Phần 2:
    Ba(OH)2
    a
    197
    Ba(OH)2
    b-a
    197

    b-a
    Ta thấy khối lượng kết tủa phần 2 lớn hơn phần 1 (hay do 197 > 0)  b - a = 19,7 (I)
    2 b-a 
    2a
    nKHCO (X) =
    n K CO (X) =
    3
    197
    197 và
    Từ đó suy ra 2 3
    Từ (2) và (3)

    n



    KOH

    =

    4a 2(b-a)
    +
    = 0,8  b + a = 78,8 (II)
    197 197

     b - a = 19,7
    a = 29,55
    

    b + a = 78,8
     b = 49,25
    Từ (I) và (II) ta có hệ pt: 
    0,3
    n K CO = 0,3mol  C M(K CO ) =
    = 0,75M
    0, 4
    0,2
    n KHCO = 0,2 mol  CM(KHCO ) =
    = 0,5M
    0, 4
    0,5
     nCO =nCaCO = 0,3 + 0,2 = 0,008m  m = 0, 008 = 62,5 gam
    VCO = 0,5.22,4 = 11,2
    2
    b)

    lít
    Dạng III: Dạng toán cho biết 2 số mol của CO2 và cùng thu được kết tủa bằng nhau. Tìm số mol Ba(OH)2.
    Phương pháp:
    Giả sử 2 số mol CO2 lần lượt là x và y (trong đó x < y)
    Phương trình phản ứng xảy ra
    CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O (1)
    x
    x
    2CO2 + Ba(OH)2  Ba(HCO3)2
    y-x
    TN1: Khi sục CO2 (x mol) vào dd Ba(OH)2
    2

    3

    2

    3

    3

    3

    2

    3

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    Lúc này xảy ra phản ứng (1). Theo (1) nBaCO3 = x mol
    5
    TN2: Khi sục CO2 (y mol) vào dd Ba(OH)2 thì kết tủa thu được là x mol
    Suy ra số mol Ba(OH)2 là nBa(OH)2 = x+ ½(y-x)= ½(x+y) mol
    C©u 5: Khi cho 2,24 lít hoặc 4,48 lít khí CO 2 (đktc) hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 thì lượng kết tủa thu
    được đều như nhau. Tìm số mol của Ca(OH)2 có trong dung dịch ban đầu?
    Đáp số: 0,15 mol.
    C©u 6: Khi hấp thụ hết 0,04mol khí CO2 hoặc 0,08 mol CO2 vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 thì lượng kết
    tủa thu được đều như nhau. Giá trị a là bao nhiêu?
    Phương trình phản ứng xảy ra
    CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O (1)
    0,04
    0,04
    2CO2 + Ba(OH)2  Ba(HCO3)2
    0,08-0,04 0,02
    TN1: Khi sục CO2 (0,04 mol) vào dd Ba(OH)2 thì kết tủa thu được là x mol
    Lúc này xảy ra phản ứng (1). Theo (1) nBaCO3 = 0,04 mol
    TN2: Khi sục CO2 (0,08 mol) vào dd Ba(OH)2 thì kết tủa thu được là 0,04 mol
    Suy ra số mol Ba(OH)2 là nBa(OH)2 = 0,04+0,02=0,06 mol
    Đáp số: a = 0,06 mol.
    C©u 7: Khi hấp thụ hết 0,02 mol khí CO 2 hoặc 0,06 mol CO2 vào 200 ml dung dịch Ba(OH) 2 aM thì lượng
    kết tủa thu được đều như nhau. Giá trị a là bao nhiêu?
    Đáp số: a = 0,2 mol.
    Dạng IV: Dạng toán cho biết 2 số mol của CO2 và thu được kết tủa không bằng nhau. Tìm số mol Ba(OH)2.
    C©u 8: Khi hấp thụ hết 0,02 mol khí CO 2 vào 500 ml dung dịch Ba(OH) 2 aM thu được b gam kết tủa. Khi hấp
    thụ hết 0,05 mol khí CO2 vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 aM thu được b/4 gam kết tủa. Tìm a
    Đáp số: a = 0,055 lít
    C©u 9: Khi hấp thụ hết 0,04 mol khí CO 2 vào 600 ml dung dịch Ba(OH) 2 aM thu được b gam kết tủa. Khi hấp
    thụ hết 0,1 mol khí CO2 vào 600 ml dung dịch Ba(OH)2 aM thu được b/5 gam kết tủa. Tìm a
    Đáp số: a = 0,09 lít
    Dạng V- Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch chứa NaOH và Na2CO3.
    C©u 10: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (ở đktc) vào bình đựng 200ml dung dịch X (NaOH 1,2M và Na 2CO3
    0,5M) thu được dung dịch chứa 21,76 gam chất rắn khan. Tìm giá trị V?
    Đáp số: V = 1,344 lít
    C©u 11: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO 2 (ở đktc) vào bình đựng 500ml dung dịch chứa (KOH 1M và K 2CO3 1M)
    thu được dung dịch chứa 128,3 gam chất tan. Tìm giá trị V?
    Đáp số: V = 14,56 lít
    C©u 12: Hấp thụ hết 5,04 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K 2CO3 thu được 200 ml
    dung dịch X. Lấy 200 ml dung dịch X cho từ từ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M thu được 3,36 lít khí (đktc).
    Mặt khác, 200 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 88,65 gam kết tủa. Tính x, y.
    Bài làm

    Dung dịch X thu được chứa K2CO3 và KHCO3 hoặc K2CO3 và KOH
    Khi cho 200 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 0,4 mol kết tủa.
    Dù dung dịch X có chứa chất nào đi nữa thì ta luôn có:
     BTNT (C):
    Trường hợp 1: dung dịch X chứa K2CO3 và KHCO3
    2KOH + CO2  K2CO3 + H2O (1)
    KOH + CO2  KHCO3
    (2)

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    Gọi a, b lần lượt là số mol của K2CO3 và KHCO3 có trong dung dịch X.

    Khi cho từ từ dung dịch X vào dung dịch HCl thì các phản ứng sau xảy ra đồng thời
    K2CO3 + 2HCl  2KCl + CO2 + H2O (3)
    z
    2z
    z
    (mol)
    KHCO3 + HCl  KCl + CO2 + H2O (4)
    t
    t
    t
    (mol)
    Theo (3,4) ta có:
    Vì 2 phản ứng (3,4) xảy ra đồng thời nên
    Từ (*), (2*)
    BTNT (K):
    Trường hợp 2: dung dịch X chứa K2CO3 và KOH dư b mol
    2KOH + CO2  K2CO3 + H2O
    K2CO3 + 2HCl  2KCl + CO2 + H2O
    0,3
    0,15
    (mol)
    KOHdư + HCl  KCl + H2O
    b
    b
    nHCl phản ứng = 0,3 + b > 0,25  vô lí (loại)
    Dạng VI- Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch chứa NaOH và Ba(OH)2
    Thứ tự phản ứng như sau
    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
    CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3
    CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
    Tính lần lượt theo phương trình phản ứng
    C©u 13: Đề thi chuyên sp I Hà Nội 2020
    Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na 2O, Ba và BaO vào nước, thu được 0,3 mol khí H 2 và dung dịch X.
    Hấp thụ hoàn toàn 0,64 mol khí CO 2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và kết tủa Z.
    Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau:
    - Cho rất từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 1,2M thì thoát ra 0,15 mol khí CO2.
    - Cho rất từ từ 200 ml dung dịch HCl 1,2M vào phần 2, thì thoát ra 0,12 mol khí CO2.
    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, HCl đều phản ứng hết trong cả hai thí nghiệm. Tính giá trị của m.
    Bài làm:
    Số mol của
    n HCl 0,2.1,2 0,24 (mol); n H 0,3 (mol); n CO 0,64 (mol)
    2

    2

    n
    0,15 (mol) n CO (Phaàn 2) 0,12 (mol) 
    Vì CO (Phaàn 1)
    dung dịch Y chứa cả muối cacbonat và hiđrocacbonat
    (vì nếu chỉ có muối axit thì lượng CO2 phải như nhau)  Ba chuyển hết vào kết tủa BaCO3; dung dịch chỉ chứa
    NaHCO3 và Na2CO3, không chứa Ba(HCO3)2.
    Các phản ứng xảy ra như sau
    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
    2

    2

    6

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3
    Phần 2: Vì đổ từ từ HCl vào Y nên thứ tự phản ứng xảy ra như sau:
    Na2CO3 + HCl  2NaCl + NaHCO3 (1)
    Do có khí thoát ra  Na2CO3 hết.
    NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O (2)
    0,12 mol
    0,12 mol
    Theo (1):
    Phần 1: Vì đổ từ từ muối vào HCl nên 2 phản ứng sau xảy ra đồng thời:
    Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O (3)
    a mol
    2a mol
    a mol

    NaHCO3 + HCl
    NaCl + CO2 + H2O (4)
    b mol
    b mol
    b mol
    n :n
    0,24 : 0,12 2 :1 
    Vì HCl Na CO
    HCl hết, 2 muối dư.
    Gọi a và b lần lượt là số mol Na2CO3 và NaHCO3 phản ứng.
    Ta có
    a 0,09 (mol) b 0,06 2
    2
    a  b 0,15
    
     
      n NaHCO (ddX)  .0,24 0,16 (mol)

    3
    2a  b 0,24 b 0,06 (mol) a 0,09 3
    Bảo toàn nguyên tố C:
    n CO n Na CO  n NaHCO  n BaCO 0,16  0,24  n BaCO 0,64  n BaCO 0,24 (mol)
    2

    3

    3

    2

    2

    3

    3

    3

    3

    3

    n
    2.n Na CO  n NaHCO 2.0,24  0,16 0,64 (mol)
    Bảo toàn nguyên tố Na: NaOH
    Quy đổi hỗn hợp X thành: Na, Na2O và BaO  nBaO = 0,24 (mol)
    BaO + H2O  Ba(OH)2
    2Na + 2H2O  2NaOH + H2
    0,6
    0,6
    0,3 mol
    Na2O + H2O  2NaOH
    0,02 mol
    (0,64 – 0,6) mol
     m m Na  m Na O  m BaO 23.0,6  62.0,02  153.0,24 51,76 (g)
    C©u 14: Dẫn từ từ CO2 vào 100 ml dung dịch Y gồm NaOH x mol/lít, Ca(OH)2 y mol/lít. Kết quả thí nghiệm
    được biểu diễn theo đồ thị sau:
    2

    3

    2

    a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
    b) Tính giá trị của x, y.
    Bài làm:
    a)

    3

    7

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    Tại thời điểm 0,05 mol CO2 chỉ xảy ra phản ứng sau:
    CO2
    + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
    0,1y
    0,1y
    0,1y
    mol
    Sau đó tiếp tục thêm khí CO2 xảy ra phản ứng:
    CO2
    + NaOH  NaHCO3 + H2O
    0,1x
    0,1x
    0,1x
    mol
    Tại thời điểm 0,1 mol CO2 thì sẽ có thêm quá trình hòa tan.
    CO2 +
    CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2
    (0,1y-0,02) (0,1y-0,02)
    mol
    b) Do thu được 0,02 mol kết tủa. Nên lượng kết tủa tan là (0,1y-0,02)mol.

    Vậy:
    - Nồng độ dung dịch Ca(OH)2 là 0,5M
    - Nồng độ dung dịch là 0,2M
    C©u 15: Đề thi chuyên Hà Tĩnh năm 2020
    Cho 1,792 lít khí O2 tác dụng hết với hỗn hợp X gồm các kim loại Na, K, Ba (trong đó số mol Ba lớn hơn 0,16),
    thu được hỗn hợp Y gồm các oxit Na2O, K2O, BaO và các kim loại dư. Hòa tan hết hỗn hợp Y vào nước dư thu
    được dung dịch Z và 3,136 lít H2. Cho 10,08 lít CO2 hấp thụ hết vào dung dịch Z thu được m gam kết tủa,
    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra
    2. Tính giá trị của m (biết thể tích khi đo ở đktc).
    Hướng dẫn giải
    1,792
    3,136
    10,08
    nO 
    0,08(mol); n H 
    0,14(mol);n CO 
    0,45(mol)
    2
    2
    2
    22,4
    22, 4
    22,4
    Ta có:
    Các PTHH xảy ra:
    4Na+ O2 → Na2O
    (1)
    4K + O2 → 2K2O
    (2)
    2Ba + O2 → 2BaO
    (3)
    Na2O + H2O → 2NaOH
    (4)
    K2O + H2O → 2KOH
    (5)
    BaO + H2O → Ba(OH)2
    (6)
    2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
    (7)
    2K + 2H2O → 2KOH + H2
    (8)
    Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
    (9)
    n
    + n KOH = 2.(n Na O + n K O ) + (n Na + n K )
    2
    2
    Ta có: NaOH
    n

    Ba(OH)2

    =n

    BaO

    +n

    Ba

    Đặt công thức chung của hỗn hợp NaOH, KOH và Ba(OH)2 là MOH
     n MOH = n NaOH + n KOH + 2n Ba(OH)2 = 2.(n Na2O + n K2O + n BaO )+ (n Na + n K + 2n Ba )
    2.(n Na O + n K O + n BaO ) = 4n O
    2
    2
    2 = 0,08.4= 0,32 (mol)
    Mà:
    n Na + n K + 2n Ba 2n H2
    =
    = 2.0,14 = 0,28 (mol)
     nMOH = 0,32 + 0,28 = 0,6 (mol)
    n MOH 0,6
    =
    1,3
    nCO
    0,45
    2
    Ta có: 1<
    < 2  khi cho CO2 hấp thụ vào dung dịch Z xảy ra phản ứng sau:
    CO2 +2MOH → M2CO3 + H2O
    (10)
    x
    2x
    x
    (mol)

    8

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    CO2 + MOH → MHCO3
    (11)
    y
    y
    (mol)
    M2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3  + 2MOH
    (12)
    x  y 0,45
     x 0,15
     
     
    2x  y 0,6
     y 0,3
    n
    = n Ba > 0,16 > n M CO =0,15(mol)  n BaCO = n M CO  = 0,15(mol)
    2
    3
    3
    2
    3
    Do Ba(OH)2
     m = m BaCO = 0,15.197 = 29,55(gam)
    3
    .
    C©u 16: Tiến hành hai thí nghiệm sau:
    Thí nghiệm 1: hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,3 mol Ca(OH)2, sau khi các phản ứng
    xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn.
    Thí nghiệm 2: hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,3 mol Ca(OH)2 vào 0,1 mol NaOH,
    sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2m gam chất rắn. Xác định giá trị của V và m.
    Đáp số: V= 11,2 lít; m= 10 gam.
    C©u 17: Sục khí CO2 vào V (lít) dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2 M và Ba(OH) 2 0,1 M. Đồ thị biểu diễn khối
    lượng kết tủa theo số mol CO2 phản ứng như sau:

    a. Nêu hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    b. Tính V?
    Bài làm
    a) Hiện tượng xảy ra: Sục CO 2 vào dung dịch NaOH và Ba(OH) 2 có kết tủa trắng xuất hiện, lượng kết tủa tăng
    dần tới giá trị lớn nhất, lượng kết tủa lớn nhất không thay đổi một thời gian, sau đó kết tủa tan dần đến hết, kết
    thúc phản ứng thu được dung dịch trong suốt.
    PTHH: CO2 + Ba(OH)2
    BaCO3 + H2O
    (1)
    CO2 + 2NaOH
    Na2CO3 + H2O
    (2)
    CO2 + Na2CO3 + H2O
    2NaHCO3
    (3)
    CO2 + BaCO3 + H2O
    Ba(HCO3)2
    (4)
    b) Ta có:

    ,

    Theo PTHH:
    Theo đồ thị biểu diễn thí nghiệm, khi

    thì

    số mol BaCO3 bị hòa tan theo (4) là:

    Theo bài ta ta có:
    C©u 18: Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và Ba(OH)2 có tỷ lệ số mol tương ứng 1 : 2 : 3. Cho m gam X vào nươc dư,
    thu được a lít dung dịch Y và V lít khí H2 (đktc). Hấp thụ 8V lít CO2 (đktc) vào a lít dung dịch Y đến phản ứng
    xảy ra hoàn toàn, thu được 98,5 gam kết tủa. Tính giá trị của m?.
    Bài làm:
    Gọi số mol của Ba, BaO, Ba(OH)2 trong m gam hỗn hợp X lần lượt là x, 2x, 3x mol.

    9

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    PTHH: Ba + 2H2O
    Ba(OH)2 + H2
    x
    x
    x (mol)
    BaO + H2O
    Ba(OH)2
    2x
    2x
    (mol)
    - Sau khi phản ứng kết thúc thu được: V lít khí H2 có:,
    dung dịch Y chứa:
    - Hấp thụ 8V lít CO2 vào dung dịch Y, ta có
    Đặt T =
    CO2 + Ba(OH)2
    b
    b
    2CO2 + Ba(OH)2
    2c
    c


    ⇒ 1 < T < 2 ⇒ xảy ra 2 phản ứng sau:
    BaCO3 + H2O
    b
    mol
    Ba(HCO3)2
    mol


    ⇒ x = 0,125 (mol)


    ,
    ,
    ⇒ m = 0,125.137 + 0,25.153+ 0,375.171 = 119,5 (gam)
    C©u 19: Hòa tan hết 34,5 gam hỗn hợp gồm R 2SO3 và RHSO3 (R là kim loại) bằng dung dịch H 2SO4 đặc dư,
    sau phản ứng hoàn toàn thu được tối đa V lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch X. Hấp thụ hết V lít khí SO2
    ở trên vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1,5 M và KOH 0,5 M, dung dịch sau phản ứng chứa 30,08
    gam chất tan.
    a. Xác định tên kim loại R và tính giá trị của V?
    b. Hòa tan hoàn toàn 11,7 gam kim loại R ở trên vào 200 ml dung dịch HCl 1 M, thu được dung dịch Y và
    khí Z. Khi cô cạn cẩn thận dung dịch Y, thu được chất rắn T. Tính khối lượng chất rắn T thu được.
    Bài làm

    Số mol của
    PTHH:

    R2SO3 + H2SO4
    R2SO4 + SO2 + H2O
    2RHSO3 + H2SO4
    R2SO4 + 2SO2 + H2O
    Hấp thụ SO2 vào dung dịch hỗn hợp NaOH và KOH có thể xảy ra các phản ứng sau:
    SO2 + 2NaOH
    Na2SO3 + H2O
    SO2 + 2KOH
    K2SO3 + H2O
    SO2 + NaOH
    NaHSO3
    SO2 + KOH
    KHSO3
    Nếu kiềm hết thì
    Theo PTHH ta có: 0,15.126 + 0,05.158 ≤ mchất tan ≤ 0,3.104 + 0,1.120
    ⇒ 26,8 ≤ mchất tan ≤ 43,2. Thực tế mchất tan = 30,08 (gam) ( thỏa mãn) ⇒ Kiềm phản ứng hết, phản ứng tạo 2 loại
    muối axit và muối trung hòa.
    Gọi
    là công thức chung cho 2 bazơ NaOH và KOH.

    PTHH:

    10

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    SO2 +
    x
    2x

    x

    + H2O
    (mol)

    SO2 +
    y
    y

    y

    (mol)

    11



    Theo PTHH ta có:
    Nếu 34,5 gam chỉ có R2SO3 thì

    ⇒ MR = 31,875 (g/mol)

    ⇒ MR = 62,75 (g/mo)l
    Nếu 34,5 gam chỉ có RHSO3 thì
    ⇒ 31,875 < MR < 62,75. Vậy R là kim loại Kali ( MK = 39 g/mol) thỏa mãn.
    C©u 20: Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được
    biểu diễn trên đồ thị sau:

    Tính nồng độ phần trăm của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng.

    C©u 21: Sục CO2 vào dung dịch chứa hổn hợp gồm Ca(OH)2 và NaOH thu được kết quả sau:
    Số mol CO2

    Kết quả

    a

    Kết tủa cực đại là 0,1

    a+ 0,5

    Kết tủa bắt đầu bị hòa tan

    x(với x> a + 0,5)

    0,06 mol kết tủa

    Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi số mol kết tủa theo số mol CO2 và tìm giá trị của x?
    II. Bài toán P2O5 tác dụng với dung dịch bazơ
    + Phương pháp giải:
    Các phương trình phản ứng
    P2O5 + 2KOH + H2O → 2KH2PO4
    P2O5 + 4KOH → 2K2HPO4 + H2O
    P2O5 + 6KOH → 2K3PO4 + 3H2O
    TH1: Biết khối lương chất tan sau phản ứng, tính số mol chất ban đầu.
    TH2: Biết số mol 2 chất ban đầu, tính khối lượng sản phẩm.
    C©u 22: Đốt cháy x gam P trong oxi dư thu được y gam P2O5. Cho toàn bộ chất P2O5 tác dụng với 422,5 ml
    dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng thu được dung dịch có chứa 3y gam chất tan. Tìm giá trị x và y?
    Bài làm

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    Các phản ứng hóa học xảy ra
    12
    4P + 5O2 → 2P2O5
    0,2
    0,1
    P2O5 + 2KOH + H2O → 2KH2PO4
    P2O5 + 4KOH → 2K2HPO4 + H2O
    P2O5 + 6KOH → 2K3PO4 + 3H2O
    + Xét phản ứng giữa H3PO4 với NaOH
    Bảo toàn khối lượng: mH3PO4 + mNaOH = mchất tan + mH2O
    Th1: NaOH dư → nH2O = 3nH3PO4
    y
    y
    .2.98+ 0,845.40=3 y +
    .2.3 .18
    142
    142
    → y = 14,2 gam → x = 6,2 gam
    Th2: NaOH hết → nH2O = nNaOH
    y
    .2.98+ 0,845.40=3 y +0,845.18
    142
    → y = 11,477 gam → nH3PO4 = 0,1616
    → số mol NaOH lớn nhất = 3.0,1616 = 0,4849 < 0,845 tức NaOH dư, trái với giả thiết nên th2 loại.
    Vậy x = 6,2; y = 14,2 gam
    C©u 23: Cho 300ml dung dịch H3PO4 1M tác dụng hết với 500ml dung dịch KOH aM thu được dung dịch X
    chứa 59,8 gam chất tan.
    a) Viết phương trình hóa học có thể xảy ra.
    b) Tính giá trị a?
    Bài làm:
    Phương trình hóa học:
    H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O
    (1)
    H3PO4 + 2KOH → K2HPO4 + 2H2O
    (2)
    H3PO4 + KOH → KH2PO4 + H2O
    (3)
    n
    Ta có: H PO = 0,3.1 = 0,3 (mol) và nKOH = 0,5a (mol)
    Trường hợp 1: chất tan gồm K3PO4 và KOH dư.
    n
    = n H PO
    m
    Theo (1): K PO
    = 0,3 (mol)  K PO = 0,3.212 = 63,6 (g) > 59,8 (g)  vô lý
     KOH phản ứng hết.
    Trường hợp 2: Chất tan là hỗn hợp các muối, KOH và H3PO4 phản ứng vừa hết.
    n
    - Theo PTHH (1,2,3): nKOH = H O = 0,5a (mol)
    m H PO
    m
    + mKOH = mmuối + H O  0,3.98 + 0,5a.56 = 59,8 + 18.0,5a  a = 1,6M.
    C©u 24: Cho dung dịch chứa 0,3 mol NaOH tác dụng với dung dịch chứa x mol H 3PO4. Sau phản ứng tạo ra 2
    muối có tổng khối lượng là 26,2 gam. Giá trị của x là bao nhiêu?
    Bài làm:
    Phương trình phản ứng hoá học xảy ra
    H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O
    (1)
    H3PO4 + 2KOH → K2HPO4 + 2H2O
    (2)
    H3PO4 + KOH → KH2PO4 + H2O
    (3)
    Sau phản ứng tạo 2 muối nên KOH và H3PO4 phải hết
    Bảo toàn khối lượng: mH3PO4 + mnaOH = m2 muối + mH2O
    98x+40.0,3=26,2 + 18.0,3  x = 0,2 mol.
    C©u 25: Cho dung dịch chứa 0,5 mol NaOH tác dụng với dung dịch chứa x mol H 3PO4. Sau phản ứng tạo ra 2
    muối có tổng khối lượng là 30,6 gam. Giá trị của x là bao nhiêu?
    Đáp số: x = 0,2 mol
    3

    4

    3

    4

    3

    4

    3

    2

    3

    4

    2

    4

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN

    C©u 26: Hòa tan m gam P2O5 vào 500ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X 13

    chứa chất tan có nồng độ CM bằng nhau. Nếu thêm dung dịch CaCl2 dư vào X thì sau phản ứng trong dung dịch
    chỉ còn muối Cl-. Giá trị của m là bao nhiêu?
    Đáp số: x = 14,2 mol
    C©u 27: Lấy x gam P2O5 cho tác dụng với 338 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu
    được 3x gam chất rắn. Giá trị của x là bao nhiêu?
    Đáp số: x = 11,36 gam
    III. Bài toán oxit lưỡng tính tác dụng với dung dịch bazơ
    C©u 28: RHỗn hợp X gồm Al2O3, Ba, K (trong đó oxi chiếm
    khối lượng của X). Hòa tan hoàn toàn m
    gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,022 mol khí H 2. Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,018 mol
    H2SO4 và 0,038 mol HCl vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa các muối clorua và muối sunfat trung hòa) và
    2,958 gam hỗn hợp kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?
    Bài làm: Các phương trình phản ứng
    Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2; 2K + 2H2O → 2KOH + H2
    y
    y
    z
    1/2z
    Al2O3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + H2O ; Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + 2H2O ;
    Dung dịch Y chứa Ba(AlO2)2 , KAlO2, Ba(OH)2 , KOH. Cho Y tác dụng với hai axit H2SO4 và HCl, thu được
    dung dịch Z chứa KCl, K2SO4, AlCl3, Al2(SO4)3.
    Hỗn hợp kết tủa gồm BaSO4, Al(OH)3 (do axit tác dụng với muối AlO2- thu được kết tủa).
    + Đặt x, y, z lll số mol Al2O3, Ba, K → nO = 3nAl2O3=3x
    Phương trình về %mO = 16.3x : (102x+137y+39z)= 20% (*)
    + Ta có phương trình về tổng số mol của H2: y + 1/2z= 0,022 (2*)
    + Ta có kết tủa gồm BaSO4 = y mol; Al(OH)3. Dung dịch Z gồm KCl, K2SO4, AlCl3, Al2(SO4)3
    Trong Z thì có số mol gốc SO4= 0,018-y; số mol Cl- = 0,038 mol; số mol K+ là z mol; số mol Al.
    Bảo toàn điện tích trong Z: nK+ + 3nAl3+ = nCl- + 2nSO4
     nAl3+ = [0,038+ 2(0,018-y) – z] : 3 = 0,074/3 -2y/3-z/3
    Bảo toàn Al ta có 2x = 0,074/3 -2y/3-z/3 + nAl(OH)3 → nAl(OH)3 = (2x+ 2y/3+z/3-0,074/3)
    Ta có 2,958 gam = BaSO4 + Al(OH)3 = 233.y+ 78.(2x+ 2y/3+z/3-0,074/3) (3*)
    Từ (*), (**), (***) suy ra x= 0,015 mol; y = 0,006; z= 0,032
    Vậy m= 102x+137y+39z = 3,6 gam

    C©u 29:

    Cho m gam hỗn hợp X gồm K2O và ZnO vào nước lấy dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
    thu được dung dịch Y và 0,125m gam chất rắn không tan. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
    X.
    Hướng dẫn giải
    Giả sử m = 100
    Chất rắn không tan là ZnO dư  mZnO dư = 12,5 gam
    Đặt x là số mol K2O
    K2O + H2O  2KOH
    x
    2x
    mol
    2KOH + ZnO  K2ZnO2 + H2O
    2x
    x
    mol
    Ta có:

    C©u 30:

    Hòa tan hỗn hợp Na2O, Al2O3 và CuO (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 1) trong nước dư, thu được dung dịch A và
    chất rắn B.
    - Dẫn từ từ đến dư khí HCl vào dung dịch A, thấy xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần hết.

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    - Hòa tan hoàn toàn chất rắn B trong một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO4 loãng, cho sản phẩm tác dụng với 14
    lượng dư dung dịch NaOH thu được kết tủa C.
    Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
    CHUYÊN GIA LAI 20 - 21
    Hướng dẫn giải
    2.1/ Chọn số mol của Na2O: 1 mol  Al2O3: 2 mol và CuO: 1 mol
     2NaOH
    Na2O + H2O  
    1 mol
    2 mol
     2NaAlO2 + H2O
    2NaOH + Al2O3  
    2 mol
    1 mol
    1 mol 2 mol
     Rắn B chứa: Al2O3: 1 mol và CuO: 1 mol và dung dịch A chứa: NaAlO2: 2 mol
    - Dẫn từ từ đến dư khí HCl vào dung dịch A
     NaCl + Al(OH)3
    HCl + NaAlO2 + H2O  

     AlCl3 + 3H2O
    Al(OH)3 + 3HCl  
    - Hòa tan hoàn toàn chất rắn B trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng
     Al2(SO4)3 + 3H2O
    Al2O3 + 3H2SO4  

    CuO + H2SO4  
    CuSO4 + H2O
    Sản phẩm – dung dịch chứa: Al2(SO4)3 và CuSO4 – cho tác dụng với lượng dư NaOH
     2Al(OH)3 + 3Na2SO4
    Al2(SO4)3 + 6NaOH  
     Cu(OH)2 + Na2SO4
    CuSO4 + 2NaOH  
     NaAlO2 + 2H2O
    Al(OH)3 + NaOHdư  
    C©u 31: Cho 10,81 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ca, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 13,321% về khối lượng)
    tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 2,8 lít H2 (đktc). Cho 0,28 lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y.
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?
    Đáp số: m= 3,9 gam
    C©u 32: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Na; Ba và Al 2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,06 mol
    khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,04 mol H 2SO4 và 0,1 mol HCl vào Y, thu được 10,11 gam hỗn hợp
    kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 6,43 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa. Phần trăm khối
    lượng của Ba có trong X làbao nhiêu?
    Đáp số: 48,07%
    C©u 33: Hỗn hợp X gồm Al2O3; Ba; Na (trong đó oxi chiếm 192/1003 khối lượng của X). Hòa tan hoàn toàn
    X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,105 mol khí H 2. Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,065 mol H 2SO4
    và 0,14 mol HCl vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa các muối clorua và muối sunfat trung hòa) và 18,285
    gam hỗn hợp kết tủa. Phần trăm khối lượng của Ba có trong X là bao nhiêu?
    Đáp số: 40,98%

    C©u 34: R. Có một olêum có công thức là: H2SO4.3SO3.

    a) Cần bao nhiêu gam olêum này để pha vào 100ml dung dịch H 2SO4 40% (d=1,31g/ml) để tạo ra olêum có
    hàm lượng SO3 là 10%.
    b) Cần bào nhiêu mol NaOH để phản ứng vừa đủ với lượng 1/20 lượng oleum ở câu a.

    A. 823,65g
    B. 593,1 g
    Giả sử có m gam H2SO4.3SO3

    C. 449,1 g

    D. 274,55g

    3m
     mH 2O 131.0, 6 78, 6  n H2O 4,37
    (
     4,37)80

    338
     0,1 
     m B

    3m
    131

    m
    n

     SO3
    338


    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    Suy ra m = 593,1 gam
    b. Ptpư
    H2SO4.3SO3 + 8NaOH  4Na2SO4 + 5H2O
    0,088
    0,7 mol
    Vậy số mol NaOH = 0,7 mol

    15
     
    Gửi ý kiến