Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg Dctna.jpg HB_NHOMNUOC.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg Lllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllll.jpg DSC03079.jpg DSC03077.jpg DSC03066.jpg DSC_0051.jpg DSC_0027.jpg DSC_0025.jpg DSC_0021.jpg DSC_0020.jpg DSC_0090.jpg DSC_0100.jpg DSC_0099.jpg DSC_0097.jpg DSC_0096.jpg DSC_0091.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Thông
    Ngày gửi: 20h:16' 21-07-2024
    Dung lượng: 9.7 MB
    Số lượt tải: 154
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 01 / 9 / 2023
    Ngày giảng:
    Lớp
    6A
    6C

    Tiết 1
    06/09/2023
    06/09/2023

    CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
    §1. TẬP HỢP
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết một tập hợp và các phần tử của nó.
    - Nắm được tập các số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
    2. Năng lực:
    - Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
    - Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
    tạo cho HS.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên: - Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập
    đồ vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
    - Phiếu học tập số 1.
    2. Học sinh: Có đủ đồ dùng học tập hay tranh ảnh như trên.
    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Hoạt động 1: Khởi động
    - Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
    - Nội dung: Phần mở đầu, hình 1.1; 1.2 SGK.
    * GV giới thiệu vị trí, vai trò, cấu tạo của chương I
    - HS chú ý lắng nghe.
    *GV chiếu hình ảnh 1.1; 1.2 SGK cho HS quan
    sát.
    HS tập trung chú ý quan sát
    - HS thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự
    trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh
    mà mình đã chuẩn bị.
    - GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    - GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS vào bài học mới
    1

    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    1. Tập hợp và phần tử của tập hợp

    - Mục tiêu:
    + Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
    + Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉”.
    + Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
    - Nội dung: Đọc hiểu- Nghe hiểu, Chú ý, Ví dụ, Luyện tập 1 ( SGK - Trang 6)
    *GV giới thiệu phần Đọc hiểu - Nghe hiểu
    - HS phát biểu
    - GV tổng kết, chốt lại kiến thức trong tâm
    .

    *GV giới thiệu chú ý và “pi” thông thái.
    - HS chú ý lắng nghe

    - Một tập hợp ( tập ) bao gồm những
    đối tượng nhất định. Các đối tượng ấy
    được gọi là những phần tử của tập hợp.
    + x là một phần tử của tập A
    Kí hiệu là x ∈ A
    + y không là phần tử của tập A.
    Kí hiệu là y ∉ A

    - HS hoàn thiện đúng Phiếu học tập số
    *GV cho học sinh thực hiện: Phiếu học tập
    1:
    số 1
    - HS thực hiện nhanh vào giấy nháp.
    - Đại diện học sinh trả lời.
    - GV nhận xét, đánh giá.
    - HS chỉ ra được một bạn thuộc tập hợp
    * GV cho HS làm bài tập: Luyện tập 1.
    B và 1 bạn không thuộc tập hợp B.
    - HS phát biểu
    - GV trợ giúp HS
    - GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại
    tập hợp và phần tử của tập hợp.
    2. Mô tả một tập hợp
    - Mục tiêu:
    + HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
    + Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
    + Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
    - Nội dung: Đọc hiểu- Nghe hiểu ( SGK - Trang 6). Chú ý, luyện tập 1, luyện tập 2
    (SGK - Trang 7)
    *GV giới thiệu phần Đọc hiểu - Nghe hiểu và
    “pi” thông thái
    - HS chú ý lắng nghe
    * GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo
    2

    luận ?. (SGK-tr7)
    - HS thảo luận nhóm đôi (2 phút)
    ?. Bạn Nam viết sai vì phần tử A, phần
    - Đại diện nhóm trả lời
    tử N đã được viết 2 lần.
    - GV chốt lại câu trả lời
    Sửa lại: L= {N; H; A; T; R; G}.
    * GV giới thiệu phần chú ý (SGK)
    - HS chú ý lắng nghe
    Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu: Củng cố hai cách mô tả tập hợp. Củng cố cách hiểu các kí hiệu ;
    - Nội dung: HS thực hiện: Luyện tập 2; Luyện tập 3
    * GV cho HS áp dụng kiến thức hoạt động cá
    Luyện tập 2:
    nhân hoàn thành Luyện tập 2 và Luyện tập 3.
    A = { 0; 1; 2; 3; 4}
    - HS hoạt động cá nhân ( 5 phút)
    B = { 1; 2; 3; 4}
    - GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
    giúp nếu cần.
    Luyện tập 3:
    - HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
    - Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng
    chữa, các học sinh khác làm vào vở.

    a) 5

    M;

    9

    M

    b) Cách 1: M = { 7; 8; 9}

    Cách 2: M = {n
    -GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình
    làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
    Hoạt động 4: Vận dụng
    - Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về tập hợp
    - Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
    - GV tổ chức trò chơi: Ô số may mắn
    Thể lệ trò chơi:
    + Mỗi học sinh chọn một số trong bảng 5 số. Mở mỗi Đáp án :
    số có một câu hỏi, học sinh chọn đáp án đúng nhất 1 - D
    trong 30 giây, học sinh sẽ được quay vòng quay may 2 - D
    mắn để nhận thưởng.
    3-A
    + Trong 5 số, có một số may mắn không phải trả lời 4 - B
    câu hỏi và được quay vòng quay may mắn để nhận
    thưởng.
    - HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Ôn tập lại kiến thức về tập hợp và cách mô tả tập hợp.
    - Làm các bài tập 1.3; 1.4; 1.5 ( SGK – Trang 8;9)
    - Đọc phần có thể em chưa biết
    * Rút kinh nghiệm:

    3

    N|

    }.

    Ngày soạn: 01 / 9 / 2022
    Ngày giảng:
    Lớp
    6A
    6C

    Tiết 2
    07/09/2023
    07/09/2023

    §2. CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong một
    số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
    - Nhận biết được số La Mã không quá 30
    2. Năng lực.
    - Đọc và viết được số tự nhiên.
    - Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
    - Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
    3. Phẩm chất.
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
    tạo cho HS.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên.
    - Giáo án, phấn mầu, máy tính cá nhân kết nối ti vi
    - Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
    - Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
    2. Học sinh.
    - Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên.
    - Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
    III. Tiến trình dạy học:
    Hoạt động của GVvà HS
    Sản phầm dự kiến
    Hoạt động 1: Khởi động.
    - Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
    - Nội dung: Phần mở đầu SGK
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    1. Hệ thập phân
    - Mục tiêu:
    + HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa
    các hàng.
    + HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
    - Nội dung: Đọc hiểu - nghe hiểu, Chú ý, tìm tòi - Khám phá, Ví dụ .tr9,10
    * GV cho HS đọc hiểu - nghe hiểu trong a) Cách ghi số tự nhiên trong hệ
    SGK
    thập phân
    4

    - HS đọc to, cả lớp cùng nghe.
    - HS: Nhận xét cách đọc của bạn.
    - GV khắc sâu lại kiến thức
    * GV lưu ý cho HS về chữ số đầu và về cách
    viết: SGK -Tr 9
    - HS chú ý lắng nghe
    * GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn
    thành “?”
    - HS thực hiện.
    - Đại diện 1 HS lên bảng trình bày
    - GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS
    ( GV lưu ý không viết 012 và 021)
    *GV cho HS thực hiện HĐ1, HĐ2 trong
    SGK
    - HS: Suy nghĩ làm bài
    - 2 HS được chỉ định trả lời.

    ?. Các số đó là:
    120; 210; 102; 201

    b) Giá trị các chữ số của một số tự
    nhiên
    - HĐ1: Số 32 019
    Chữ số 2 nằm ở hàng nghìn và có
    giá trị 2x1000 =2000
    - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm - HĐ2:
    vụ của HS.
    32019 =(3x10 000)+
    (2x1000)+(0x100)+(1x10)+9
    - Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ
    *GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho thập phân đều biểu diễn được thành
    và phân tích cho HS
    tổng giá trị các chữ số của nó.
    - HS trả lời tại chỗ. HS cả lớp nhận xét
    - GV giới thiệu phần nhận xét
    -Ví dụ:
    - HS nghe, nghi chép.
    236 =(2×100) + (3×10) +6
    * GV phân tích ví dụ trong SGK
    - HS nghe, nghi chép.
    *Tổng quát:
    ab = (a× 10) + b, với a ≠ 0
    - GV tổng quát lại cho HS.
    * GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn abc = (a×100) +(b×10) + c
    thành phần Luyện tập:
    - HS lên bảng thực hiện, HS còn lại làm vào Luyện tập
    vở.
    34 604 = (3 ×10 000) + (4 × 1000)
    - HS nhận xét bài làm của bạn
    + (6×100) + 4
    - GV nhận xét, cho điểm HS
    2. Số la mã.
    - Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.
    - Nội dung: Đọc hiểu - Nghe hiểu; Nhận xét ( SGK - tr11)
    *GV giới thiệu phần Đọc hiểu - Nghe
    hiểu.
    - HS chú ý lắng nghe.
    Để viết các số La Mã không quá 30 ta
    - GV khắc sâu kiến thức.
    dùng 3 ký tự I, V, X (gọi là những chữ
    *GV chiếu từng bảng các số La Mã cho số La Mã)
    HS quan s át.
    Và hai cụm chữ số là IV và IX
    5

    - HS đọc và ghi nhớ các thành phần chính
    trong bảng số La Mã .
    - HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
    - GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong
    từng loại bảng để kiểm tra ghi nhớ của
    HS.
    *GV giới thiệu nhận xét trong SGK- tr11
    - HS chú ý lắng nghe.
    *GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
    - HS thực hiện theo cặp đôi
    - HS báo cáo
    - GV nhận xét, kết luận

    Nhận xét: SGK-Tr 11

    ?.
    a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã:
    XIV; XXVII.
    b) Đọc số La Mã XVI, XXII:
    + XVI: Mười sáu
    + XXII: Hai mươi hai.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    - Nội dung: Bài tập 1.6; 1.7; 1.8 (tr12-SGK)
    * GV gọị 1 HS đứng tại chỗ trả Bài 1.6
    lới bài tập 1.6 tr12; tại lớp
    + 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh
    - HS được chỉ định trả lời
    một.
    - GV nhận xét, cho điểm.
    + 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm
    mười hai.
    + 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn
    ba trăm tám mươi năm.
    + 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm
    triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu
    mươi bảy.
    * GV cho HS làm bài tập 1.7 tr12
    - HS thực hiện theo nhóm bàn
    Bài 1.7
    - Đại diện 1 nhóm lên trình bày
    a) Hàng trăm;
    - Các nhóm khác nhận xét, chia sẻ b) Hàng chục ;
    - GV nhận xét, cho điểm
    c) Hàng đơn vị
    Hoạt động 4: Vận dụng
    - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giải quyết tình huống thực tế
    - Nội dung: Vận dụng; Thử thách nhỏ (tr10 -11)
    * GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành Thử thách nhỏ:
    thử thách nhỏ, thi xem nhóm nào sử dụng 7 XVIII (18); XXIII (23); XXIV (24);
    que tính xếp được nhanh và nhiều số La Mã XXVI (26); XXIX (29).
    đúng nhất.
    - HS thực hiện theo yêu cầu.
    - HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
    -GV tổng quát lưu ý lại cách viết số La Mã
    cho học sinh.
    *GV yêu cầu HS về nhà làm bài t ập phần Vận dụng:
    6

    Vận dụng.
    - HS về nhà thực hiện yêu cầu của GV.

    492 =(4 ×100) +(9 ×10) +2
    4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và
    2 tờ 1 nghìn đồng.
    Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau.
    - Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng và
    giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học thuộc cách biểu diễn
    các chữ số La Mã từ 1 30.
    - Làm bài tập: 1.32; 1.33: SGK - tr21;
    - Đọc trước bài “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
    * Rút kinh nghiệm:

    KÍ DUYỆT TUẦN 01

    Nam Thượng, ngày tháng năm 2023
    TỔ TRƯỞNG

    Lê Ngọc Diệp

    7

    Ngày soạn: 08 / 9 / 2023
    Ngày giảng:
    Lớp
    6A
    6C

    Tiết 3
    12/09/2023
    11/09/2023

    §3. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được tia số.
    - Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên
    tia số.
    2. Năng lực:
    - Biểu diễn được số tự nhiên cho trước trên tia số.
    - So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu
    diễn của hai số trên cùng một tia số.
    3. Phẩm chất:
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
    tạo cho HS.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số ( nhiệt kế
    thủy ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia..)
    2. Học sinh: Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh, thước có vạch chia.
    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Hoạt động 1: Khởi động
    - Mục tiêu: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực tế đời sống và liên hệ
    được với dãy số tự nhiên
    - Nội dung: Phần mở đầu tr13 SGK
    *GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến
    tia số cho HS quan sát
    - HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
    nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
    - HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    HS thấy được sự giống nhau giữa dòng
    GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó người xếp hàng với dãy số tự nhiên đang
    dẫn dắt HS vào bài học mới:
    học.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    - Mục tiêu: + HS nhận biết được tia số; được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với
    các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
    + HS hiểu minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
    - Nội dung: Tìm tòi - Khám phá, Chú ý; Đọc hiểu - Nghe hiểu; ? tr14.15 (SGK)
    *GV yêu cầu HS tìm hiểu hoạt động Tìm 1. Thứ tự các số tự nhiên
    8

    tòi - Khám phá; thực hiện lần lượt các hoạt
    động: HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong SGK.
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
    luận nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu.
    - HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn
    thành vở.
    - Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kết luận
    sau mỗi hoạt động.
    * GV yêu cầu 1 HS đọc phần chú ý
    - HS cả lớp nghe và ghi vở.
    *GV yêu cầu HS làm bài tập Luyện tập :
    - HS hoạt động cá nhân
    - HS trả lời bài làm
    - GV nhận xét, đánh giá, thưởng điểm cho
    HS
    *GV giới thiệu kí hiệu “ ” hoặc “ ” qua
    phần Đọc hiểu – Nghe hiểu
    - HS chú ý lắng nghe.
    - GV lấy VD khắc sâu kiến thức.
    *GV cho HS làm “?” trang 14.SGK
    - HS thảo luận nhóm đôi.
    - Đại diện nhóm trả lời
    - GV nhận xét, đánh giá.

    - HĐ1: Điểm 5 nằm bên trái, điểm 8 nằm
    bên phải
    - HĐ2: Điểm 7 nằm ngay bên trái điểm 8.
    Điểm 9 nằm ngay bên phải điểm 8
    - HĐ3: Điểm n nằm bên trái điểm 7

    Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên liền trước
    và là số tự nhiên nhỏ nhất.
    Luyện tập:
    a) Có: 12 036 001 > 12 035 987
    m > n.
    b) m > n
    nđiểm n nằm trước.
    2. Các kí hiệu “ ” hoặc “ ”
    - Ta còn dùng kí hiệu a b (đọc là “a nhỏ
    hơn hoặc bằng b” ) để nói “a < b hoặc a =
    b”….
    HS nhân biết được

    Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức vừa học.
    - Nội dung: Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15( SGK - tr14)
    *GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn Bài 1.13:
    thành các bài tập bài 1.13; 1.14; 1.15 - Số liền trước số 3532 ; 3529 là
    ( SGK - T16)
    3531 ; 3528
    - Số liền sau số 3532 ; 3529 là
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm 3533 ; 3530
    đưa ra đáp án.
    Bài 1.14. a < b < c
    - HS đánh giá bài làm của nhóm khác
    Bài 1.15.
    - GV nhận xét, cho điểm các nhóm
    a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}
    b) K = { 1 ; 2 ; 3}
    c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}
    Hoạt động 4: Vận dụng
    - Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về tính chất bắc câu.
    - Nội dung:Vận dụng; Bài tập 1.16
    * GV trình chiếu nội dung phần vận dụng Vận dụng
    cho HS .
    Buổi sáng > buổi chiều > buổi tối
    9

    - HS thảo luận nhóm
    - Đại diện 1 nhóm lên trình bấy
    - Cả lớp nhận xét, đánh giá nhóm bạn

    Buổi sáng > buổi tối

    *GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập 1.16
    tr14 SGK.
    Bài 1.16
    - HS về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi nêu
    ra trong bài toán.
    HS đưa ra được câu trả lời
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Học lý thuyết: Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK và SBT
    - Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ số tự nhiên”
    * Rút kinh nghiệm:
    ************************
    Ngày soạn: 08 / 9 / 2023
    Ngày giảng:
    Lớp
    6A
    6C

    Tiết 4
    13/09/2023
    13/09/2023

    §4. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
    - Nhận biết được số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ, hiệu.
    - Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
    2. Năng lực
    - Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí.
    - Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
    tạo cho HS.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên: Điện thoại thông minh có cài phần mềm Plickers và gán mã làm bài tập cho
    mỗi HS để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS.
    2. Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Hoạt động 1: Khởi động
    - Mục tiêu: Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ.
    - Nội dung: Phần mở đầu trong SGK tr15
    * GV chiếu nội dung bài toán mở đầu
    - HS quan sát và chú ý lắng nghe.
    HS lắng nghe
    10

    - GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
    học mới:
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    - Mục tiêu:
    + Giúp HS nhớ, nhận biết lại khái niệm số hạng, tổng và sử dụng được.
    + Kiểm tra khả năng vận dụng phép cộng của HS.
    + Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí.
    - Nội dung: Nghe hiểu - Đọc hiểu; Tìm tòi - Khám Phá; Chú ý..Tr15SGK
    1. Phép cộng hai số tự nhiên
    * GV cho HS đọc thông tin trong SGK về
    khái niệm cộng hai số tự nhiên.
    - HS thực hiện yêu cầu của GV
    - GV phân tích và minh họa phép cộng bằng HS hiểu khái niệm về phép cộng hai số tự
    tia số được minh họa như sau ( H1.6-SGK- nhiên
    tr15)
    - HS quan sát và chú ý lắng nghe
    *GV cho HS tìm hiểu tính chất của phép - HĐ1:
    cộng lần lượt theo các HĐ: HĐ1; HĐ2 trong a) a + b = 28 + 34 = 62
    SGK.
    b + a = 34 + 28 = 62
    - GV chia lớp thành 4 nhóm. Hai nhóm tiến b) a + b = b + a
    hành HĐ1 và hai nhóm còn lại tiến hành - HĐ2:
    HĐ2.
    a) (a + b) + c = (17 + 21) + 35
    - HS các nhóm tiến hành thực hiện
    =
    38 + 35
    - GV gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình
    = 73
    bày, các nhóm nhận xét bài làm các nhóm
    a + (b + c) = 17 + (21 + 35)
    trên
    = 17 + 56
    - GV nhận xét, đánh giá
    = 73
    - GV khái quát ( quy nạp ) tới hai tính chất b) (a + b) + c = a + (b + c)
    của phép cộng.
    *GV gọi 1 HS đọc phần Chú ý.
    - HS chú ý quan sát và lắng nghe
    *GV hướng dẫn phân tích Ví dụ trong SGK Ví dụ:
    trang 16
    66 + 289 + 134 + 311
    - HS chú ý quan sát và lắng nghe
    = 66 + 134 + 289 + 311
    ( tính chất giao hoán)
    = ( 66 + 134) + ( 289 + 311)
    ( tính chất kết hợp)
    = 200 + 600 = 800
    *GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1
    Luyện tập 1
    - HS cả lớp thực hiện, 1 HS lên bảng trình
    117 + 68 + 23
    bày
    = (117 + 23) + 68
    - GV gọi HS khác nhận xét
    = 140 + 68
    - GV nhận xét và đánh giá
    =
    208
    11

    2. Phép trừ số tự nhiên

    - Mục tiêu:
    + Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được các thuật ngữ: số bị trừ, số trừ, hiệu.
    + Củng cố kiến thức. Giải quyết được bài toán mở đầu.
    - Nội dung: Đọc hiểu - Nghe hiểu; Luyện tập tr16 SGK
    *GV cho HS đọc thông tin trong SGK về khái niệm
    trừ hai số tự nhiên.
    - HS thực hiện yêu cầu của GV
    - GV phân tích và minh họa phép trừ bằng tia số
    được minh họa như sau ( H1.7 H1,8 tr15)
    - HS quan sát và chú ý lắng nghe
    *GV gọi 1 HS đọc phần Chú ý.
    Chú ý: Trong tập hợp số tự nhiên,
    -HS chú ý quan sát và lắng nghe
    phép trừ a – b chỉ thực hiện được nếu
    a ≥ b.
    *GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2
    Luyện tập 2
    - HS cả lớp thực hiện, 1 HS lên bảng trình bày
    - GV gọi HS khác nhận xét
    865 279 - 45 027 = 820 252
    - GV nhận xét và đánh giá
    *GV yêu cầu HS làm Vận dụng 2: Giải bài toán mở Vận dụng 2:
    đầu
    Tổng số tiền Mai phải trả là:
    - HS hoạt động theo nhóm từng bàn
    18 + 21 = 39 ( nghìn đồng )
    - HS đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm Mai được trả lại số tiền là:
    nhận xét, bổ sung cho nhau.
    100 - 39 = 61 ( nghìn đồng)
    - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi Đ/s: 61 000 đồng.
    1 học sinh nhắc lại.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    - Nội dung: Bài tập 1.17; 1.18; 1.22 tr16 SGK
    *GV cho HS làm bài tập 1.17
    - 2 HS cùng thực hiện xem ai nhanh hơn
    - HS nhận xét, đánh giá kết quả của bạn
    - GV nhận xét
    *GV cho HS làm bài tập 1.18
    - 1HS thực hiện
    - GV nhận xét, cho điểm
    *GV cho HS làm bài tập 1. 22
    - HS chia thành nhóm thực hiện
    - HS đại diện 2 nhóm lên bảng giải
    - HS nhận xét, đánh giá kết quả của bạn
    - GV nhận xét
    Hoạt động 4: Vận dụng
    - Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
    - Nội dung: Vận dụng 1 Tr15.
    12

    *GV yêu cầu HS về nhà làm Vận dụng 1 tr Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm
    15 SGK
    2018 của Đồng bằng sông Cửu Long là:
    - HS về nhà thực hiện yêu cầu của GV
    713 200 + 14 500 = 727 700 ( ha)
    Đ/s: 727 700 ha.
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
    - Hoàn thành nốt các bài tập còn lại trong SGK.
    - Chuẩn bị bài mới “ Phép nhân và phép chia số tự nhiên”.
    * Rút kinh nghiệm:
    Ngày soạn: 08 / 9 / 2023
    Ngày giảng:

    ****************************

    Lớp
    6A
    6C

    Tiết 5 + 6
    14 & 19/09/2023
    14 & 18/09/2023

    §5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
    - Nhận biết được thừa số, tích; số bị chia, số chia, số dư trong phép chia hết và phép chia
    có dư.
    - Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân; tính chất phân
    phối của phép nhân đối với phép cộng.
    - Nhận biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân ( dấu “ ×”
    hoặc dấu “.”
    2. Năng lực
    - Sử dụng linh hoạt các kí hiệu của phép nhân ( a × b; a.b; ab) tùy từng trường hợp cụ thể
    - Tìm được tích của hai thừa số; tìm được thương và số dư (nếu có) của một phép chia.
    - Vận dụng được các tính chất của phép nhân và phép cộng trong tính toán.
    - Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn.
    3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi khám phá
    và sáng tạo cho học sinh

    độc lập, tự tin và tự chủ.

    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên: Hình ảnh một túi gạo 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng 1kg và 6 tờ tiền 50
    000
    2 . Học sinh: Mang đầy đủ đồ dùng học tập.
    13

    III. Tiến trình dạy học

    Tiết 5

    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Hoạt động 1: Khởi động
    - Mục tiêu: HS biết sử dụng phép nhân trong thực tế đời sống hàng ngày.
    - Nội dung: Phần mở đầu trong SGK tr17
    *GV chiếu nội dung bài toán mở đầu
    - HS quan sát và chú ý lắng nghe.
    - HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
    HS biết được cách vận dụng phép
    - GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ nhân vào trong thực tế cuộc sống.
    sung.
    - GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào bài học mới:
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    - Mục tiêu:
    + Nhắc lại định nghĩa phép nhân; tích, thừa số. Nhận biết được khi nào trong một tích có
    thể không sử dụng dấu phép nhân.
    + HS giải quyết được bài toán thực tiễn
    - Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, Đọc hiểu - Nghe hiểu,Tìm tòi Khám phá, Chú ý ( SGK - trang 17, 18)
    *GV cho HS tự tìm hiểu thông tin phần: Đọc 1. Phép nhân số tự nhiên
    hiểu - Nghe hiểu
    a) Nhân hai số tự nhiên
    GV: Giới thiệu các trường hợp không viết dấu
    a
    .
    b
    =
    c
    nhân giữa các thừa số .
    (thừa số) . (thừa số)
    = (tích)
    - GV lấy thêm ví dụ: abc là thể tích khối hộp * Chú ý:
    chữ nhật, 4a là chu vi của hình vuông,
    Ví dụ: a.b = ab ; 4.x.y = 4xy;
    * GV: trình chiếu ví dụ 1.
    Ví dụ 1: SGK
    - HS quan sát, nhận xét cách làm.
    *GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1
    Luyện tập 1
    - HS hoạt động cá nhân hoàn thành phần a) 834.57 = 475 38
    luyện tập 1.
    b) 603. 295 = 177 885
    HS: Đại diện lên bảng trình bày, HS khác
    nhận xét bài làm của bạn.
    - GV nhận xét kết quả học sinh.
    * GV phát phiếu học tập. Yêu cầu HS hoạt
    động nhóm.
    b) Tính chất của phép nhân
    Nhóm 1: HĐ 1, Nhóm 2: HĐ 2,
    HĐ1: a.b = 12.5 = 60
    Nhóm 3: HĐ 3
    b.a = 5.12 = 60
    - HS hoạt động nhóm hoàn thành các yêu cầu Suy ra: a.b = b.a
    của phiếu học tập
    HĐ2: c = 5
    - HS Các nhóm đổi chéo phiếu học tập.
    HĐ3: 3.(2 + 5) = 3.7 = 21
    - Đại diện các nhóm nhận xét bài nhóm bạn.
    3.2 + 3.5 = 6 + 15 = 21
    - HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu. Suy ra: 3.(2 + 5) = 3.2 + 3.5
    14

    - GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình
    làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức Phép nhân có các tính chất:
    + Giao hoán: ab = ba
    + Kết hợp: (ab)c = a(bc)
    *GV yêu cầu HS tìm hiểu chú ý, Pi “ thông + Phân phối của phép nhân đối với phép
    thái”, VD2
    cộng: a(b+c) = ab+ ac
    - HS tự tìm hiểu phần chú ý
    - GV: Khi tính các tích có các cặp thừa số như * Chú ý:
    thế ta nên nhóm chúng lại với nhau.
    * Ví dụ 2:
    Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu: Học sinh củng cố kỹ năng tính nhẩm.
    - Nội dung: Luyện tập 2, Bài tập 1.24 ( SGK - tr 19)
    * GV yêu cầu HS hoàn thành luyện tập 2
    Luyện tập 2:
    - 3 HS lên bảng thực hiện
    125. 8001.8 = (125.8). 8001
    - HS nhận xét bài làm của bạn
    = 1000. 8001
    - GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
    = 8001000
    * GV yêu cầu HS làm bài tập 1.25 ( SGK)
    Bài 1.25 :
    - HS hoạt động nhóm tính.
    a) 125 . 101 = 125 . ( 100 + 1)
    - Đại diện nhóm trả lời.
    = 125 . 100 + 125 . 1
    - GV nhận xét kết quả, thái độ hợp tác
    b) 21 . ( 50 - 1) = 21. 50 - 21 . 1
    nhóm.tuyên dương nhóm làm bài tốt
    = 1050 - 21
    = 1029
    Hoạt động 4: Vận dụng
    - Mục tiêu: Học sinh sử dụng được phép nhân trong đời sống
    - Nội dung: Vận dụng 1- Tr17, vận dụng 2 -Tr17, 1.26 ( SGK - tr 19)
    GV Yêu cầu HS thực hiện Vận dụng 1,Vận Vận dụng 1:
    dụng 2
    Bác Thiệp phải trả số tiền là:
    - HS thảo luận nhóm cặp đôi.
    350. 250 = 875 000 đồng
    - Đại diện học sinh trả lời.
    Vận dụng 2:
    GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình Nhà trường phải trả số tiền là:
    làm việc, k.quả h. động và chốt kiến thức.
    32.8.96 000 = 24576 000 đồng
    *GV yêu cầu HS về nhà làm bài 1.26
    Bài 1.26.
    HD : 50 × 11 × 4 = 2 200
    ( chỗ ngồi). Vậy trường có thể nhận
    - HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
    nhiều nhất 2 200 HS để tất cả các em đều
    có chỗ ngồi học.
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
    - Học thuộc: Tính chất của phép nhân cùng các chú ý.
    - Làm các bài tập: 1.23; 1.24.
    - Đọc trước mục 2. phép chia hết và phép chia có dư.
    * Rút kinh nghiệm:

    15

    Tiết 6
    2. Phép chia hết và phép chia có dư
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    - Mục tiêu:
    + Ôn lại phép tính đặt chia, giúp HS liên hệ đến các khái niệm. Củng cố phép đặt tính
    chia.
    + HS vận dụng bài toán thực tế và giải quyết bài toán mở đầu.
    - Nội dung: Tìm tòi - Khám phá ( SGK - 18), Ví dụ, luyện tập
    * GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành * Chia hai số tự nhiên:
    HĐ4, HĐ5
    HĐ4: 196 : 7 = 28
    - 2 HS lên bảng làm
    HĐ5: 215 : 18 = 11( dư 17)
    - HS thảo luận cặp đôi phần HĐ5.
    - GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và
    a = b. q + r (0  r < b)
    trợ giúp nếu cần.
    + Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết
    - GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá a : b = q
    trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt + Nếu r  0 thì ta có phép chia có dư
    kiến thức
    a : b = q ( dư r)
    * GV chiếu ví dụ 3
    * Ví dụ 3: ( SGK - tr 19)
    - HS: Nhận xét số dư và số chia trong một
    phép chia bất kì?
    * GV Yêu cầu HS làm luyện tập 3 theo * Luyện tập 3:
    nhóm bàn (2')
    - HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình
    thức nhóm bàn (2')
    - HS đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm
    của nhóm mình, các nhóm khác quan sát và
    đánh giá.
    - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính
    a) 945: 45 = 21
    xác hóa kết quả.
    b) 3 121 : 51 = 61 (dư 10)
    Gv chiếu nội dung ví dụ 4:
    Ví dụ 4( SGK - tr 19)
    - HS chú ý quan sát.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu: Học sinh củng cố kỹ năng đặt tính chia.
    - Nội dung: Bài 1.27 (SGK - tr 19)
    - GV yêu cầu HS hoàn thành bài 1.27
    Bài 1.27
    (SGK - tr 19)
    - HS hoạt động cá nhân
    - 2 HS lên bảng trình bày
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

    16

    Hoạt động 4: Vận dụng
    - Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
    - Nội dung: bài 1.29 ( SGK - tr 19)
    * GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận Bài 1.29
    dụng
    HD : Ta có 997 : 5 = 199 ( dư 2).
    - HS thảo luận đưa ra đáp án:
    Vậy xếp 995 HS vào 199 ghế, mỗi ghế 5
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
    em ; 2 em còn lại xếp vào ghế thứ 200.
    * GV yêu cầu học sinh hoàn thành bài 1.30
    ( SGK - tr19)
    Bài 1.30
    HS về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV HD: Làm tương tự như bài 1.29.
    Hướng dẫn HS học bài ở nhà, chuẩn bị cho bài học sau:
    - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học, xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
    - Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK.
    - Chuẩn bị bài mới : Tự tìm hiểu “ Luyện tập chung” và cho biết có những dạng toán nào?
    * Rút kinh nghiệm:
    KÍ DUYỆT TUẦN 02

    Nam Thượng, ngày tháng
    TỔ TRƯỞNG

    Lê Ngọc Diệp

    17

    năm 2023

    Ngày soạn: 15 / 9 / 2022
    Ngày giảng:
    Lớp
    6A
    6C

    Tiết 7
    20/09/2023
    20/09/2023

    LUYỆN TẬP CHUNG

    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - Củng cố và gắn kết các kiến thức từ bài 1 đến bài 5, vận dụng được các kiến thức đã học
    từ bài 1 – 5 vào giải bài tập.
    2. Năng lực:
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và làm bài tập trong SGK
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng làm việc, thảo luận nhóm, cặp đôi.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có thể đề xuất bài toán mới từ bài toán ban
    đầu.
    * Năng lực toán học:
    - Nâng cao kĩ năng giải toán
    - Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau.
    - Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn
    3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
    phá và sáng tạo cho HS .
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên: Thước thẳng máy tính cá nhân, ti vi. Phiếu bài tập
    2. Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, giấy A1 theo tổ.
    - Ôn tập kiến thức từ bài 1 đến bài 5.
    - Nghiên cứu và làm bài tập về tập hợp và về các phép tính với số tự nhiên.
    - Nghiên cứu để đề xuất các câu hỏi mới cho mỗi bài toán.
    III. Tiến trình dạy học.
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phầm dự kiến
    Hoạt động 1: Khởi động.
    - Mục tiêu: HS nêu lại được các kiến thức cơ bản từ Bài 1 đến bài 5.
    - Nội dung: Nội dung kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài 5
    GV: Chiếu n.dung các k.thức cơ bản lên màn hình
    HS: Đọc hiểu phần kiến thức cơ bản
    GV: Chia lớp thành 3 nhóm hoạt động, trình bày vào
    giấy A1 đã chuẩn bị
    + Nhóm 1 và nhóm 3: Hai cách mô tả một tập hợp và
    ví dụ; nội dung kiến thức phép cộng, phép nhân và
    các tính chất.
    + Nhóm 2: Tập hợp số tự nhiên và tập hợp các số tự
    nhiên trong hệ thập phân.
    18

    - HS: Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm hoàn
    thành yêu cầu.
    Kết quả của học sinh
    GV: Đánh giá kết quả của các nhóm HS, chốt kiến
    thức (chiếu lên màn hình tổng hợp kiến thức).
    Hoạt động 2: Luyện tập
    - Mục tiêu:
    + HS vận dụng kiến thức để giải bài tập về tập hợp số; bài toán vận dụng các phép tính,
    toán vận dụng vào thực tế.
    + Học sinh bước đầu biết đề xuất bài toán đơn giản, tương tự.
    - Nội dung: Đọc hiểu - tìm tòi - Khám phá làm bài tập 1.31;1.32;1.33;1.34; 1.35 (SGK T21) và thực hiện các nhiệm vụ học tập của giáo viên.
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    1. Bài tập về tập hợp
    -GV: Phát phiếu học tập cho HS hoạt động Bài 1.31 (SGK - T21)
    nhóm làm bài tập 1.31; 1.32; 1.33 (SGK - T21) a) C1: A = { 4; 5; 6; 7}
    - HS: Tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động nhóm
    C2: A = {x N| 3 < x 7}
    hoàn thành các bài tập trên phiếu bài tập.
    b) B = { x N| x < 10, x A}
    -HS: Các nhóm đổi phiếu học tập chấm chéo
    = { 0; 1; 2; 3; 8; 9}
    -HS: Nhận xét, đánh giá, bổ sung.
    Bài 1.32 (SGK - T21)
    -GV: Nhận xét, đánh giá về ý thức, kết quả a) 1000
    b) 1023
    thực hiện nhiệm vụ, chiếu kết quả lên màn c) 2046
    d) 1357
    hình và chốt kiến thức.
    Bài 1.33(SGK - T21)
    Chữ số 0
    GV: Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tìm hiểu đại 2. Bài tập vận dụng các phép toán
    lượng đã biết, đại lượng chưa biết, phương án với số tự nhiên
    giải bài tập 1.34 (SGK - T21)
    Bài 1.34 (SGK - T21)
    -HS: Thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
    Khối lượng của 30 bao gạo là :
    -HS: Báo cáo kết quả, thảo luận (2 bạn cùng
    50 30 = 1500 ( kg)
    bàn đổi b...
     
    Gửi ý kiến