Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg Dctna.jpg HB_NHOMNUOC.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg Lllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllll.jpg DSC03079.jpg DSC03077.jpg DSC03066.jpg DSC_0051.jpg DSC_0027.jpg DSC_0025.jpg DSC_0021.jpg DSC_0020.jpg DSC_0090.jpg DSC_0100.jpg DSC_0099.jpg DSC_0097.jpg DSC_0096.jpg DSC_0091.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Chí Hữu
    Ngày gửi: 22h:07' 15-09-2024
    Dung lượng: 11.8 MB
    Số lượt tải: 111
    Số lượt thích: 0 người
    1

    Ngày soạn: ............................
    Ngày dạy: ..............................
    CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
    TIẾT 1 - §1: TẬP HỢP.

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
    - Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
    + Tập các số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
    - Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”)
    - Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
    2. Năng lực
    - Năng lực riêng:
    + Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
    + Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
    phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: Máy tính cầm tay, thước thẳng.
    2 - HS : Máy tính cầm tay, thước thẳng.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
    a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi
    với đời sống hàng ngày.
    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu
    hoặc tranh ảnh.
    c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để
    trả lời câu hỏi GV đưa ra.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các
    bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm các con cá
    vàng trong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6a2”... và yêu
    cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự
    trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà
    mình đã chuẩn bị.
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm
    vụ trong thời gian 2 phút.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả
    lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

    2

    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
    quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
    mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn
    về tập hợp, các kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một
    tập hợp”
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
    a) Mục tiêu:
    + Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình
    ảnh trực quan về tập hợp .
    + Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉”.
    + Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập
    hợp.
    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và
    SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV.
    c) Sản phẩm:
    + HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các
    phần tử trong tập hợp.
    + HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không
    thuộc tập hợp.
    + HS hoàn thành được phần Luyện tập 1.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6:
    * Tập hợp M gồm các phần tử nào?
    + GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ cái viết
    thường trong tiếng việt và nêu những phần tử của tập
    hợp B.
    + GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về tập hợp và
    phần tử của tập hợp.
    * Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra các phần tử
    thuộc tập hợp.
    * Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có nhận xét gì về số
    7 và tập hợp M?
    * HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là tập hợp các
    bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một bạn
    thuộc tập B và một bạn không thuộc tập B.
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo luận cặp đôi
    nói cho nhau nghe.
    + GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    1. Tập hợp và phần tử của tập
    hợp

    - Một tập hợp ( tập ) bao gồm
    những đối tượng nhất định. Các
    đối tượng ấy được gọi là những
    phần tử của tập hợp.
    + x là một phần tử của tập A
    KH: x ∈ A
    + y không là phần tử của tập A.
    KH: y ∉ A

    3

    +HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
    + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa
    và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp và phần tử của tập
    hợp.
    Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp
    a) Mục tiêu:
    + HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một
    tập hợp.
    + Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập
    các số tự nhiên khác 0 ( N *)
    + Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung
    kiến thức theo yêu cầu
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của
    HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    + GV giảng và nêu yêu cầu:
    Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các phần tử
    của tập hợp đó.
    * Quan sát H1.4, tập hợp P gồm những phần tử nào?
    + GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P bằng cách liệt
    kê các phần tử theo 2 cách như sau:
    + Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
    P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
    Lưu ý viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc
    { } theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết
    một lần.
    + Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của
    tập hợp
    P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
    * GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận ?.SGKtr7
    + GV chú ý thêm cho HS:
    1. N là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta có thể viết
    tập N như sau: N = { 0; 1; 2; 3;...}.
    2. Viết n ∈ N có nghĩa n là một số tự nhiên. Chẳng
    hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có thể viết là:
    P = { n | n ∈ N , n < 6}
    hoặc P = {n ∈ N , n < 6}
    3. Ta dùng kí hiệu N * để chỉ tập hợp các số tự nhiên
    khác 0, nghĩa là N * = { 1; 2; 3; ...}

    2. Mô tả một tập hợp

    - Có hai cách mô tả một tập hợp
    Cách 1: Liệt kê các phần tử
    của tập hợp:
    Các phần tử của tập hợp trong
    dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy ý
    nhưng mỗi phần tử chỉ được
    viết một lần.
    VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
    Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc
    trưng cho các phần tử của tập
    hợp
    VD: P = { n | n là số tự nhiên
    nhỏ hơn 6}
    ?. Bạn Nam viết sai vì phần tử
    A, phần tử N đã được viết 2 lần.
    Luyện tập 2:
    A = { 0; 1; 2; 3; 4}
    B = { 1; 2; 3; 4}
    Luyện tập 3:
    M = { 7; 8; 9; 10}
    a) 5
    M; 9
    M

    4

    * HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân hàon thành
    Luyện tập 2 và Luyện tập 3.
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu và
    phần luyện tập
    + GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp
    nếu cần.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    + HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
    + Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng
    chữa, các học sinh khác làm vào vở.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
    giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
    và chốt kiến thức.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông
    qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng
    làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.1 ;
    1.2 ; 1.3 SGK - tr7
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng
    để nắm vững kiến thức
    b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide,

    Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và
    B = { b; d; y; t; u; v }
    a ∈ A ; a ∉ B
    b ∈ A ; b ∈ B
    x ∈ A ; x ∉ B
    u ∉ A ; u ∈ B
    Bài 1.2 : U = { x ∈ N |x chia
    hết cho 3}
    U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
    3∈U
    5∉U
    6∈U
    0∈U
    7 ∉ U.
    Bài 1.3 :
    a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
    b. D = { Tháng Tư, Tháng
    Tháng Sáu ; Tháng Chín ;
    Tháng Mười Một}
    c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ;
    H ; U}

    5

    GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm
    trên bảng phụ
    Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
    A. A = [1; 2; 3; 4]
    B. A = (1; 2; 3; 4)
    C. A = 1; 2; 3; 4
    D. A = {1; 2; 3; 4}
    Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong
    các đáp án sau?
    A. 2 ∈ B
    B. 5 ∈ B
    C. 1 ∉ B
    D. 6 ∈ B
    Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và
    nhỏ hơn 10.
    A = {6; 7; 8; 9}
    B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
    C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
    D. A = {6; 7; 8}
    Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong
    cụm từ: “HOC SINH”
    A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
    B. P = {H; O; C; S; I; N}
    C. P = {H; C; S; I; N}
    D. P = {H; O; C; H; I; N}
    Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng
    chỉ ra tính chất đặc trưng
    A. A = {x|15 < x < 19}
    B. A = {x|15 < x < 20}
    C. A = {x|16 < x < 20}
    D. A = {x|15 < x ≤ 20}
    - HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
    Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    E. HOẠT ĐỘNG CŨNG CỐ DẶN DÒ
    - Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử
    của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ hai cách viết một tập
    hợp.
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20;
    bài 1.4 và 1.5- SGKtr8.
    - Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên”

    6

    Ngày soạn: ............................
    Ngày dạy: ..............................
    TIẾT 2 - §2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN.

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
    - Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong một
    số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
    - Nhận biết được số La Mã không quá 30
    2. Năng lực
    - Năng lực riêng:
    + Đọc và viết được số tự nhiên.
    + Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
    + Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
    phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV:
    + Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
    + Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
    2 - HS :
    + Máy tính cầm tay, thước thẳng.
    + Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu
    hoặc tranh ảnh và chú ý lắng nghe.
    c) Sản phẩm: HS nắm được các cách viết sô tự nhiên
    khác nhau qua giai đoạn, năm tháng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến
    cách viết số tự nhiên từ thời nguyên thủy ( hình ảnh
    dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử loài người,
    số tự nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ rất sớm.
    Các em quan sát hình chiếu và nhận xét về cách viết
    số tự nhiên đó.”
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú

    7

    ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả
    lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
    quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
    mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc
    và sử dụng thuận tiện hơn không?” => Bài mới.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Hệ thập phân
    a) Mục tiêu:
    + HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ
    thập phân và mối quan hệ giữa các hàng.
    + HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết
    trong hệ thập phân.
    + HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực
    tế đời sống.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung
    kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của
    HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    * GV cho HS quan sát và đọc trong SGK -> đọc hiểu
    cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
    * GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
    1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên ( từ trái
    sang phải) khác 0.
    2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách riêng
    từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ trái
    sang phải.
    * GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 đọc là “
    Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai trăm
    sáu mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi tám) có
    các lớp, hàng như trong Bảng 1-SGK-tr9.
    * GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì -> nói cho
    nhau nghe cách đọc và phân tích các lớp, hàng của số
    đó.
    * GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành “?”
    * GV chốt đáp án và chú ý lại những đáp án sai.
    ( GV lưu ý HS không viết 012; 021)
    * GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho và phân
    tích cho HS

    1. HỆ THẬP PHÂN
    a. Cách ghi số tự nhiên trong
    hệ thập phân
    + Trong hệ thập phân, mỗi số tự
    nhiên được viết dưới dạng một
    dãy những chữ số lấy trong 10
    chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8
    và 9. Vị trí của các chữ số trong
    dãy gọi là hàng.
    + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì
    bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước
    nó. Chẳng hạn : 10 chục = 1
    trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
    ?. Các số đó là:
    120; 210; 102; 201

    b. Giá trị các chữ số của một
    số tự nhiên
    - Mỗi chữ số tự nhiên viết trong
    hệ thập phân đều biểu diễn được
    thành tổng giá trị các chữ số
    của nó.
    Ví dụ:
    236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
    *TQ:
    ab = ( a × 10) + b, với a ≠ 0
    abc = (a × 100) + ( b × 10) + c
    34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 ×
    1000) + (6 × 100) + 4

    8

    * GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện yêu
    cầu của HĐ1.
    * GV chốt đáp án và lưu ý lại những trường hợp sai.
    * GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để cộng lại
    theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
    * GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng quát lại cho
    HS.
    * GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành phần
    Luyện tập:
    Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
    * GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá trị các
    chữ số của nó sau đó hoàn thành phần Vận dụng.
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành
    các yêu cầu.
    + GV: quan sát và trợ giúp HS.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn
    thành vở.
    + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lư ý
    lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.
    Hoạt động 2: Số La Mã
    a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30..
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung
    kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của
    HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    + GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành
    phần để ghi số La Mã.
    Thành phần I V
    X
    IV IX

    Vận dụng:
    492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
    => 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn
    và 2 tờ 1 nghìn đồng.

    2. SỐ LA MÃ
    ?.
    a) Viết các số 14 và 27 bằng số
    La Mã:
    XIV; XXVII.
    b) Đọc các số La Mã XVI,
    XXII:
    + XVI: Mười sáu
    + XXII: Hai mươi hai.

    Giá trị
    1 5
    10
    4
    9
    Thử thách nhỏ:
    + GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành XVIII (18); XXIII (23); XXIV
    (24); XXVI (26); XXIX (29).
    phần chính trong bảng trên.
    + GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10
    I
    1

    II
    2

    III
    3

    IV
    4

    V
    5

    VI
    6

    VII
    7

    VIII
    8

    IX
    9

    X
    10

    + GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm
    cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
    + GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:

    9
    XI
    11

    XII
    12

    XIII
    13

    XIV
    14

    XV
    15

    XVI
    1

    XVII
    17

    XVIII
    18

    XIX
    19

    XX
    20

    + GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm
    cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
    + GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến
    30 hoặc cho HS quan sát SGK-tr11.
    + GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh,
    đọc thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
    + GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại
    bảng để kiểm tra ghi nhớ của HS.
    + GV cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý
    lại cho HS.
    Nhận xét
    1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng
    giá trị các thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số
    XXIV có ba thành phần là X, X và IV tương ứng với
    các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24.
    2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
    * GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
    + GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách
    nhỏ, thi xem nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp được
    nhanh và nhiều số La Mã đúng nhất.
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS theo dõi màn chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, ghi
    chú (thực hiện theo yêu cầu).
    + GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu.
    + HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý
    lại cách viết số La Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông
    qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng
    làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6 ;
    1.7 ; 1.8 SGK – tr12
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

    Bài 1.6:
    + 27 501: Hai mươi bảy nghìn
    năm trăm linh một.
    + 106 712: Một trăm linh sáu
    nghìn bảy trăm mười hai.
    + 7 110 385: Bảy triệu một
    trăm mười nghìn ba trăm tám
    mươi năm.
    + 2 915 404 267: Hai tỉ chín
    trăm mười lăm triệu bốn trăm
    linh bốn nghìn hai trăm sáu
    mươi bảy.
    Bài 1.7 :

    10

    a) Hàng trăm ;
    b) Hàng chục ;
    c) Hàng đơn vị .
    Bài 1.8 :
    + XIV : Mười bốn
    + XVI : Mười sáu
    + XXIII : Hai mươi ba.
    Bài 1.9 :
    + 18 : XVIII
    + 25 : XXV
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng
    để nắm vững và củng cố kiến thức.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức
    đã học để trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

    HOẠT ĐỘNG CŨNG CỐ DẶN DÒ
    - Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập
    phân, mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số
    của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học
    thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30.
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGKtr20;
    - Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự
    nhiên”

    Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên
    hàng cao nhất là hàng trăm
    nghìn. Chứ số này phải khác 0
    nên hàng trăm nghìn là chữ số
    9. Từ đó suy ra số cần tìm là
    909 090.
    Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50
    nên thuộc hàng chục => số đó
    là : 350.
    Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có
    10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái
    kẹo ( 10 gói) và mỗi thùng có
    1000 cái kẹo. Người đó mua 9
    thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên
    tổng số kẹo là :
    9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9
    990 ( cái kẹo)

    11

    Ngày soạn: ............................
    Ngày dạy: ..............................
    TIẾT 3 - §3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN.
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
    - Nhận biết được tia số.
    - Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên
    tia số.
    2. Năng lực
    - Năng lực riêng:
    + Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
    + So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm
    biểu diễn của hai số trên cùng một tia số.
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
    phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số ( nhiệt kế thủy
    ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia..)
    2 - HS : Máy tính cầm tay, thước thẳng.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự
    trong đời sống thực tế đời sống và liên hệ được với
    dãy số tự nhiên
    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và
    thực hiện theo yêu cầu

    Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé

    Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân

    12

    Hình 3. Thước kẻ
    c) Sản phẩm: HS liên hệ so sánh với dãy số tự nhiên
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    + GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và
    đưa ra yêu cầu:
    “ Quan sát các hình ảnh trên màn chiếu, các em hãy
    suy nghĩ xem dòng người xếp hàng, vạch chia nhiệt
    kế và thước kẻ với dãy số tự nhiên đang học có gì
    giống nhau? ”
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú
    ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả
    lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
    quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
    mới: “Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên như thế
    nào? ” => Bài mới.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    1. Thứ tự các số tự nhiên
    a) Mục tiêu:
    + Nhận biết được tia số
    + Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên
    hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
    + Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một
    số tự nhiên.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung
    kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của
    HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    + GV nhắc lại về tập hợp N và tia số:
    Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi N
    N = { 0; 1; 2; 3; ...}.
    Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của N được biểu diễn bởi
    một điểm trên tia số gốc O như Hình 1.5 – SGK tr13.

    1. Thứ tự các số tự nhiên
    - Tia số là hình ảnh trực quan
    giúp chúng ta tìm hiểu về thứ tự
    của các số tự nhiên.
    + Trong hai số tự nhiên khác
    nhau, luôn có một số nhỏ hơn số
    kia. Nếu số a nhỏ hơn số b thì
    trên tia số nằm ngang điểm a
    nằm bên trái điểm b. Khi đó, ta
    viết a < b hoặc b > a. Ta còn
    nói: điểm a nằm trước điểm b,
    hoặc điểm b nằm sau điểm a.
    + Mỗi số tự nhiên có đúng một
    số liền sau. VD: 9 là số liền sau
    của 8 ( còn 8 là số liền trước của
    9). Hai số 8 và 9 là hai số tự
    nhiên liên tiếp.

    {a
    + Nếu b< c => a < c ( tính chất
    bắc cầu)

    13

    + GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm biểu diễn số
    tự nhiên a gọi là điểm a. VD: Điểm 2, điểm 6, điểm
    9...
    + GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các hoạt động :
    HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong SGK.
    HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm nào
    nằm bên trái, điểm nào nằm bên trái, điểm nào nằm
    bên phải điểm kia?
    HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay bên
    trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tư nhiên nào nằm ngay
    bên phải điểm 8?
    + GV cho HS đọc phần chú ý và gọi 1HS giải thích.
    + GV giới thiệu kí hiệu “≤” hoặc “≥”
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận
    nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu
    + GV: quan sát và trợ giúp HS.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn thành vở.
    + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
    giá, chốt lại kết luận sau mỗi hoạt động.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông
    qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng
    làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Luyện tập,
    Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

    {a<5

    VD: 5<7 => a < 7
    * Chú ý: Số 0 không có số tự
    nhiên liền trước và là số tự
    nhiên nhỏ nhất.
    2. Các kí hiệu “≤” hoặc “≥” :
    - Ta còn dùng kí hiệu a ≤ b (đọc
    là “a nhỏ hơn hoặc bằng b” ) để
    nói “a < b hoặc a = b”.
    VD:
    { x ϵ N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3}
    { x ϵ N | x ≤ 4} ={ 0; 1; 2; 3; 4}
    - Tương tự, kí hiệu a ≥ b ( đọc là
    “ a lớn hơn hoặc bằng b”) có
    nghãi là a > b hoặc a = b.
    - Tính chất bắc cầu còn có thể
    viết: nếu a ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c

    Luyện tập :
    Bài 1.13. a. Có : 12 036 001 >
    12 035 987 => m > n.
    b. m> n => n < m => điểm n
    nằm trước.
    Bài 1.13:
    3 532 3 529
    Số liền trước 3 531 3 528
    Số liền sau 3 533 3 530
    Bài 1.14. a < b< c
    Bài 1.15.
    a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}
    b) K = { 1 ; 2 ; 3}
    c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    Bài 1.16
    Vận dụng
    Buổi sáng > buổi chiều > buổi
    a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng tối
    để và khắc sâu kiến thức.
    Bài 1.16
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức Có : 148 < 150 < 153 => thứ tự

    14

    đã học để làm bài tập.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng :
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    HOẠT ĐỘNG CŨNG CỐ DẶN DÒ
    - Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
    - Hoàn thành nốt các bài tập.
    - Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự
    nhiên”

    theo chiều cao ( từ thấp đến
    cao ) của ba bạn là Cường, An,
    Bắc. Vậy thứ tự các điểm từ
    dưới lên là C, A, B.

    15

    Ngày soạn: ............................
    Ngày dạy: ..............................
    TIẾT 4 - §4: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN.
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
    - Nhận biết được số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ, hiệu.
    - Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
    2. Năng lực
    - Năng lực riêng:
    + Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí.
    + Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn.
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
    phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: Điện thoại thông minh có cài phần mềm Plickers và gán mã làm bài tập cho
    mỗi HS để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS.
    2 - HS : Máy tính cầm tay, thước thẳng.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Giúp HS nhận thức nhu cầu sử
    dụng các phép tính cộng, trừ.
    b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
    c) Sản phẩm: HS hình thành nhu cầu sử dụng
    phép tính cộng, trừ.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu hoặc một bài
    toán khác phù hợp với nội dung kiến thức “ Mai
    đi chợ mua cà tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết
    21 nghìn đồng và rau cải hết 30 nghìn đồng. Mai
    đưa cho cô bán hàng tờ 100 nghìn đồng thì được
    trả lại bao nhiêu tiền?”
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
    chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
    yêu cầu.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
    HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

    16

    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
    kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
    học mới: “Để giải được bài toán trên, cũng như
    hiểu rõ hơn về các tính chất của phép cộng, phép
    trừ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm
    nay?” => Bài mới.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Phép cộng số tự nhiên
    a) Mục tiêu:
    + Giúp HS nhớ, nhận biết lại khái niệm số hạng,
    tổng và sử dụng được.
    + Minh họa phép cộng nhờ tia số.
    + Kiểm tra khả năng vận dụng phép cộng của
    HS.
    + Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế
    hoạch tính toán hợp lí.
    b) Nội dung:
    HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
    theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả
    của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    + GV cho HS phát biểu về khái niệm cộng hai số
    tự nhiên.
    + GV nêu ví dụ và cho HS áp dụng để tính toán:
    “ Lớp 6A1 có 25 bạn nữ và 19 bạn nam. Hỏi lớp
    6A1 có tổng cộng bao nhiêu bạn?”
    + GV phân tích và minh họa phép cộng bằng tia
    số. VD: Phép cộng 3 + 4 = 7 được minh họa như
    sau ( H1.6-SGK-tr15)

    + GV yêu cầu HS áp dụng làm Vận dụng 1
    + GV cho HS tự vẽ tia số minh họa cho bài toán
    Vận dụng 1
    + GV cho HS tìm hiểu tính chất của phép cộng
    lần lượt theo các HĐ: HĐ1; HĐ2 trong SGK.
    + GV chia lớp thành 4 nhóm. Hai nhóm tiến
    hành HĐ1 và HĐ2. Hai nhóm còn lại làm các
    HĐ tương tự với a = 35; b =41 ( HĐ1) và a = 15;

    1. Phép cộng số tự nhiên
    a. Cộng hai số tự nhiên
    + Phép cộng hai số tự nhiên a và b
    cho ta một số tự nhiên gọi là tổng
    của chúng.
    KH: a + b
    + Có thể minh họa phép cộng nhờ
    tia số.
    VD: 3 + 4 = 7

    Vận dụng 1: Giải
    Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu
    Đông năm 2018 của Đồng bằng sông
    Cửu Long là:
    713 200 + 14 500 = 727 700 ( ha)
    Đ/s: 727 700 ha.
    b. Tính chất của phép cộng
    Phép cộng số tự nhiên có các tính
    chất:
    Giao hoán: a + b = b + a
    Kết hợp: (a + b) + c và a + (b + c)
    * Chú ý:
    +a+0=0+a=a
    + Tổng (a + b) + c hay a + (b + c)
    gọi là tổng của 3 số a, b, c và viết
    gọn là a + b + c.
    Ví dụ:
    66 + 289 + 134 + 311
    = 66 + 134 + 289 + 311
    ( tính chất giao hoán)

    17

    b = 27; c =31 ( cho HĐ2)
    HĐ1: Cho a = 28 và b = 34
    a) Tính a + b và b + a
    b) So sánh kết quả nhận được ở câu a)
    HĐ2: Cho a = 17, b =21, c =35
    a) Tính (a + b) + c và a + (b + c)
    b) So sánh kết quả nhận được ở câu a).
    + GV đặt câu hỏi: Các kết quả cho thấy phép
    cộng có những tính chất nào?
    => GV khái quát ( quy nạp ) tới hai tính chất của
    phép cộng.
    + GV lưu ý cho HS trong phần Chú ý.
    + GV phân tích Ví dụ trong SGK tr16
    + GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
    thành các yêu cầu.
    + GV: quan sát và trợ giúp HS.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng,
    hoàn thành vở.
    + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
    lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
    nhắc lại.
    Hoạt động 2: Phép trừ số tự nhiên
    a) Mục tiêu:
    + Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được
    các thuật ngữ: số bị trừ, số trừ, hiệu.
    + Minh họa phép trừ nhờ tia số.
    + Củng cố kiến thức.
    + Giải quyết được bài toán mở đầu.
    b) Nội dung:
    HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
    theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả
    của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    + GV cho HS thực hiện lần lượt các yêu cầu sau:
     Tính : a) 3 + 4 ; b) 7 – 4.
     HS rút ra nhận xét, GV khái quát
    lại.

    = ( 66 + 134) + ( 289 + 311)
    ( tính chất kết hợp)
    = 200
    +
    600
    =
    800
    Luyện tập 1
    117 + 68 + 23
    = (117 + 23) + 68
    = 140 + 68
    =
    208

    2. Phép trừ số tự nhiên
    + Với hai số tự nhiên a, b đã cho,
    nếu có số tự nhiên c sao cho a = b
    + c thì ta có phép trừ a – b = c.
    + Có thể minh họa phép trừ nhờ tia
    số.
    VD: 7 - 4 = 3

    * Chú ý: Trong tập hợp số tự nhiên,
    phép trừ a – b chỉ thực hiên được

    18

    Áp dụng: 27 + 25 = 52. Tính 52 – 27.
    + GV phán tích và minh họa phép trừ nhờ tia số.
    VD: 7 – 4 = 3 được minh họa như sau:

    nếu a ≥ b.
    Luyện tập 2
    865 279 – 45 027
    =
    820 252
    Vận dụng 2: Giải:
    Tổng số tiền Mai phải trả là:
    18 + 21 = 39 ( nghìn đồng )
    + GV lưu ý : Hình 1.8 cho thấy phép trừ 7 – 8
    Mai được trả lại số tiền là:
    không thể thực hiện phép tính.
    100 - 39 = 61 ( nghìn đồng)
    Đ/s: 61 000 đồng.


    => Chú ý
    + GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2
    ( GV gợi ý HS có thể đặt tính. Nhắc HS trước khi
    đặt tính cần xem phép trừ có thực hiện được
    không).
    + GV yêu cầu HS làm Vận dụng 2: Giải bài toán
    mở đầu. ( phân tích, gợi ý tính tổng số tiền Mai
    phải trả)
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
    thành các yêu cầu.
    + GV: quan sát và trợ giúp HS.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng,
    hoàn thành vở.
    + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
    lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
    nhắc lại.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
    thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận
    dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của ...
     
    Gửi ý kiến