Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần anh linh
Ngày gửi: 20h:32' 08-09-2024
Dung lượng: 20.6 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: trần anh linh
Ngày gửi: 20h:32' 08-09-2024
Dung lượng: 20.6 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 06/09/2024
Ngày dạy: 10,11/09/2024
Tiết 3:
CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO
BÀI 12. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG(T1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phân
chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan
thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân,
thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và
kính hiển vi quang học.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình
tự nhiên.
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo
các tiêu chí khác nhau.
+ Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh liên quan đến bài học, thẻ từ (màng tế bào, tế bào chất, nhân tế
bào, thành tế bào, không bào trung tâm và lục lạp), giấy A4, A2 và A3, băng dính
hai mặt, bút vẽ.
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Khai thác vốn sống của HS để hình thành khái niệm tế bào.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát hình 12.1 trong SGK và yêu cầu HS cho biết ngôi nhà đang
được tạo nên từ đơn vị cấu trúc là gì?
- GV giải thích cho HS hiểu được rằng viên gạch được coi là đơn vị cấu trúc nhỏ
nhất tạo nên ngôi nhà. Vậy đơn vị cấu trúc nhỏ nhất hình thành nên cây xanh và cơ
thể là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV chuẩn bị một số bộ ghép hình của các ngôi nhà.
- GV chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ đồ ghép hình và yêu
cầu ghép thành ngôi nhà theo sự sáng tạo của các em. GV yêu cầu các nhóm lần
lượt trưng bày và giới thiệu về ngôi nhà của nhóm mình. GV yêu cầu một số HS
nhận xét những điểm giống và khác nhau giữa các sản phẩm của các nhóm? Qua
các sản phẩm này các em có thể có kết luận gì về những viên gạch hay nói xa hơn
là các tế bào trong cơ thể sinh vật?
- GV đặt vấn đề: Mỗi nhóm cho một sản phẩm là một ngôi nhà rất khác nhau
nhưng tất cả các ngôi nhà này đều có đặc điểm chung là gì? Đó chính là tất cả các
ngôi nhà từ nhà cấp 4 đến các nhà cao tầng, các toà chung cư đều được xây nên từ
những viên gạch. Sinh vật trên Trái Đất cũng vậy, từ những sinh vật rất nhỏ không
nhìn thấy bằng mắt thường cho đến các sinh vậy khổng lồ nặng hàng trăm tấn, đều
được cấu tạo từ một đơn vị cấu trúc, các bạn biết đó là gì không? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài mới: Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tế bào là gì?
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm tế bào.
- Hiểu được tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tế bào là gì?
- GV giới thiệu qua về lịch sử tìm ra tế
- Các sinh vật được tạo nên từ tế
bào do Robert Hooke (1665) lần đầu tiên
bào.
quan 1 sát các tế bào chết từ vỏ cây sồi
dưới kính hiển vi.
- GV chiếu trên slide các hình: Tế bào vi
khuẩn, tế bào nấm men, hình cây cà chua
và một số tế bào của cây cà chua, hình cơ
thể người và một số tế bảo điển hình ở cơ
- Không phải số lượng tế bào trong
các cơ thể vi khuẩn, nấm men, thực
vật và động vật là giống nhau.
=> Tến bào là đơn vị cấu trúc của
sự sống.
+ Một số tế bào trong cơ thể cây
thể người.
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc, chỉ các tế
xanh: tế bào thịt lá, tế bào thịt quả,
tế bào ống dẫn, tế bào lông hút…
bào và nhận xét theo câu hỏi gợi ý sau:
+ Một số tế bào trong cơ thển người:
Các sinh vật được tạo nên từ gì? Có phải
Tế bào hồng cầu, tế bào mô ruột, tế
số lượng tế bào trong các cơ thể vi khuẩn, bào thần kinh, tế bào gan, tế bào
nấm men, thực vật và động vật là giống
nhau?
- GV yêu cầu HS: kể tên một số tế bào
trong cơ thể cây xanh và cơ thể người.
- GV đặt câu hỏi: “Vậy tế bào là gì? Tế
bào có chức năng như thế nào đối với cở
thể sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe GV hướng dẫn, quan sát hình
ảnh, đọc thông tin sgk, trả lời các câu hỏi
của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả lời câu
hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Ngày soạn: 06/09/2024
cơ…
Ngày dạy: 11,12/09/2024
Tiết 4:
CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO
BÀI 12. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG( T2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phân
chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan
thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân,
thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và
kính hiển vi quang học.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình
tự nhiên.
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo
các tiêu chí khác nhau.
+ Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh liên quan đến bài học, thẻ từ (màng tế bào, tế bào chất, nhân tế
bào, thành tế bào, không bào trung tâm và lục lạp), giấy A4, A2 và A3, băng dính
hai mặt, bút vẽ.
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dạng và kích thước của một số loại tế bào
a) Mục tiêu:
- Nêu được hình dạng, kích thước của một số loại tế bào.
- Biết cách tra cứu, tìm hiểu về hình dạng, kích thước của tế bào ở động vật.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin, đặt câu hỏi cho HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu slide về các hình ảnh tế bào vi
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Hình dạng và kích thước của
một số loại tế bào
khuẩn E. coli, tế bào nấm tế bào vảy
+ Có nhiều loại tế bào, chúng có
hành, tế bào hồng cầu, tế bào xương, tế
hình dạng khác nhau: hình cầu ở tế
bào thần kinh.
bào trứng và chua; hình lõm hai mặt
- GV chia nhóm HS, yêu cầu từng nhóm
nhận xét về hình dạng, kích thước của các
tế bào.
ở tế bào hồng cầu; hình sao ở tế bào
thần kinh….
+ Kích thước của tế bào ở mỗi sinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh và
trả lời câu hỏi.
- Các nhóm bổ sung thêm các hình dạng,
kích thước của tế bào ngoài SGK.
vật là khác nhau. Ví dụ: vi khuẩn là
những sinh vật đơn kích thước nhỏ
nhất, phần lòng đỏ của trứng chim
đà điều được cho là tế bào lớn nhất...
+ Hình dạng, kích thước của các loại
tế bào thực vật và động vật thường
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
rất nhỏ thường không nhìn thấy
- Đại diện nhóm lên trình bày về hình
được. Nhưng cũng có một số tế bào
dạng, kích thước của tế bào.
khá lớn như tế bào thịt cà chua, tế
Bước 4: Kết luận, nhận định
bào sợi gai, tế bào trứng gà.. mắt ta
có thể nhìn thấy được.
- GV nhận xét, đánh giá nhóm có báo cáo
tốt nhất, khuyến khích HS tìm thêm được
nhiều hình dạng, kích thước của tế bào vật
và động vật.
- GV rút ra kết luận, chuyển sang nội
dung mới.
Tổ trưởng ký duyệt
Giáo viên dạy
Vũ Văn Đoàn
Trần Anh Linh
Ngày dạy: 10,11/09/2024
Tiết 3:
CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO
BÀI 12. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG(T1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phân
chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan
thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân,
thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và
kính hiển vi quang học.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình
tự nhiên.
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo
các tiêu chí khác nhau.
+ Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh liên quan đến bài học, thẻ từ (màng tế bào, tế bào chất, nhân tế
bào, thành tế bào, không bào trung tâm và lục lạp), giấy A4, A2 và A3, băng dính
hai mặt, bút vẽ.
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Khai thác vốn sống của HS để hình thành khái niệm tế bào.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát hình 12.1 trong SGK và yêu cầu HS cho biết ngôi nhà đang
được tạo nên từ đơn vị cấu trúc là gì?
- GV giải thích cho HS hiểu được rằng viên gạch được coi là đơn vị cấu trúc nhỏ
nhất tạo nên ngôi nhà. Vậy đơn vị cấu trúc nhỏ nhất hình thành nên cây xanh và cơ
thể là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV chuẩn bị một số bộ ghép hình của các ngôi nhà.
- GV chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ đồ ghép hình và yêu
cầu ghép thành ngôi nhà theo sự sáng tạo của các em. GV yêu cầu các nhóm lần
lượt trưng bày và giới thiệu về ngôi nhà của nhóm mình. GV yêu cầu một số HS
nhận xét những điểm giống và khác nhau giữa các sản phẩm của các nhóm? Qua
các sản phẩm này các em có thể có kết luận gì về những viên gạch hay nói xa hơn
là các tế bào trong cơ thể sinh vật?
- GV đặt vấn đề: Mỗi nhóm cho một sản phẩm là một ngôi nhà rất khác nhau
nhưng tất cả các ngôi nhà này đều có đặc điểm chung là gì? Đó chính là tất cả các
ngôi nhà từ nhà cấp 4 đến các nhà cao tầng, các toà chung cư đều được xây nên từ
những viên gạch. Sinh vật trên Trái Đất cũng vậy, từ những sinh vật rất nhỏ không
nhìn thấy bằng mắt thường cho đến các sinh vậy khổng lồ nặng hàng trăm tấn, đều
được cấu tạo từ một đơn vị cấu trúc, các bạn biết đó là gì không? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài mới: Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tế bào là gì?
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm tế bào.
- Hiểu được tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tế bào là gì?
- GV giới thiệu qua về lịch sử tìm ra tế
- Các sinh vật được tạo nên từ tế
bào do Robert Hooke (1665) lần đầu tiên
bào.
quan 1 sát các tế bào chết từ vỏ cây sồi
dưới kính hiển vi.
- GV chiếu trên slide các hình: Tế bào vi
khuẩn, tế bào nấm men, hình cây cà chua
và một số tế bào của cây cà chua, hình cơ
thể người và một số tế bảo điển hình ở cơ
- Không phải số lượng tế bào trong
các cơ thể vi khuẩn, nấm men, thực
vật và động vật là giống nhau.
=> Tến bào là đơn vị cấu trúc của
sự sống.
+ Một số tế bào trong cơ thể cây
thể người.
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc, chỉ các tế
xanh: tế bào thịt lá, tế bào thịt quả,
tế bào ống dẫn, tế bào lông hút…
bào và nhận xét theo câu hỏi gợi ý sau:
+ Một số tế bào trong cơ thển người:
Các sinh vật được tạo nên từ gì? Có phải
Tế bào hồng cầu, tế bào mô ruột, tế
số lượng tế bào trong các cơ thể vi khuẩn, bào thần kinh, tế bào gan, tế bào
nấm men, thực vật và động vật là giống
nhau?
- GV yêu cầu HS: kể tên một số tế bào
trong cơ thể cây xanh và cơ thể người.
- GV đặt câu hỏi: “Vậy tế bào là gì? Tế
bào có chức năng như thế nào đối với cở
thể sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe GV hướng dẫn, quan sát hình
ảnh, đọc thông tin sgk, trả lời các câu hỏi
của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả lời câu
hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Ngày soạn: 06/09/2024
cơ…
Ngày dạy: 11,12/09/2024
Tiết 4:
CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO
BÀI 12. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG( T2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phân
chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan
thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân,
thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và
kính hiển vi quang học.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình
tự nhiên.
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo
các tiêu chí khác nhau.
+ Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: hình ảnh liên quan đến bài học, thẻ từ (màng tế bào, tế bào chất, nhân tế
bào, thành tế bào, không bào trung tâm và lục lạp), giấy A4, A2 và A3, băng dính
hai mặt, bút vẽ.
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dạng và kích thước của một số loại tế bào
a) Mục tiêu:
- Nêu được hình dạng, kích thước của một số loại tế bào.
- Biết cách tra cứu, tìm hiểu về hình dạng, kích thước của tế bào ở động vật.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin, đặt câu hỏi cho HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu slide về các hình ảnh tế bào vi
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Hình dạng và kích thước của
một số loại tế bào
khuẩn E. coli, tế bào nấm tế bào vảy
+ Có nhiều loại tế bào, chúng có
hành, tế bào hồng cầu, tế bào xương, tế
hình dạng khác nhau: hình cầu ở tế
bào thần kinh.
bào trứng và chua; hình lõm hai mặt
- GV chia nhóm HS, yêu cầu từng nhóm
nhận xét về hình dạng, kích thước của các
tế bào.
ở tế bào hồng cầu; hình sao ở tế bào
thần kinh….
+ Kích thước của tế bào ở mỗi sinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh và
trả lời câu hỏi.
- Các nhóm bổ sung thêm các hình dạng,
kích thước của tế bào ngoài SGK.
vật là khác nhau. Ví dụ: vi khuẩn là
những sinh vật đơn kích thước nhỏ
nhất, phần lòng đỏ của trứng chim
đà điều được cho là tế bào lớn nhất...
+ Hình dạng, kích thước của các loại
tế bào thực vật và động vật thường
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
rất nhỏ thường không nhìn thấy
- Đại diện nhóm lên trình bày về hình
được. Nhưng cũng có một số tế bào
dạng, kích thước của tế bào.
khá lớn như tế bào thịt cà chua, tế
Bước 4: Kết luận, nhận định
bào sợi gai, tế bào trứng gà.. mắt ta
có thể nhìn thấy được.
- GV nhận xét, đánh giá nhóm có báo cáo
tốt nhất, khuyến khích HS tìm thêm được
nhiều hình dạng, kích thước của tế bào vật
và động vật.
- GV rút ra kết luận, chuyển sang nội
dung mới.
Tổ trưởng ký duyệt
Giáo viên dạy
Vũ Văn Đoàn
Trần Anh Linh
 






Các ý kiến mới nhất