Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg Dctna.jpg HB_NHOMNUOC.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg Lllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllll.jpg DSC03079.jpg DSC03077.jpg DSC03066.jpg DSC_0051.jpg DSC_0027.jpg DSC_0025.jpg DSC_0021.jpg DSC_0020.jpg DSC_0090.jpg DSC_0100.jpg DSC_0099.jpg DSC_0097.jpg DSC_0096.jpg DSC_0091.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương III. §13. Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Thị Thùy Giang
    Ngày gửi: 12h:26' 06-05-2024
    Dung lượng: 345.0 KB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần:

    Ngày soạn:

    Tiết:

    Ngày dạy:

    BÀI 3: HỖN SỐ
    Thời gian thực hiện: (03 tiết)
    I. Mục tiêu:
    1. Về kiến thức:
    - Phát hiện được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được.
    - Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được ở dạng: bảng
    thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ cột/ cột kép (column chart); biểu đồ hình quạt tròn (pie
    chart); biểu đồ đoạn thẳng (line chart).
    - Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học khác
    trong chương trình lớp 8 và trong thực tiễn.
    2. Về năng lực:
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
    nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    * Năng lực đặc thù:
    - Năng lực giao tiếp toán học: Biết phân tích số liệu thu được, giải quyết được những vấn
    đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được; HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm,
    biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
    hình hóa toán học.
    3. Về phẩm chất:
    - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
    - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
    trong đánh giá và tự đánh giá.
    - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu:
    1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
    2. Học sinh: SGK, thước thẳng.
    III. Tiến trình dạy học:

    Tiết 1:
    1. Hoạt động 1: Khởi động: ( 6 phút) Giới thiệu về hỗn số.
    a) Mục tiêu: Hs thấy được mỗi phân số có tử số lớn hơn mẫu số (tử số không chia hết cho
    mẫu số) đều viết được dưới dạng hỗn số.
    b) Nội dung: Giới thiệu về hỗn số.
    c) Sản phẩm: học sinh biết về hỗn số.
    d) Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung

    * GV giao nhiệm vụ học tập: GV nêu bài a) Người bán lấy bánh cho chị An đúng.
    toán: Tại một tiệm bán bánh pizza, mỗi
    Ta có
    đĩa bánh và
    đĩa bánh là
    chiếc bánh pizza thường được chia làm 4
    phần và được để vào 1 đĩa.
    như nhau, nên ta viết:
    a) Hỏi chị An mua 5 phần bánh, được
    người bán lấy cho 1 đĩa và 1 phần có hay còn viết được
    đúng không?
    được gọi là một hỗn số.
    b) Bà Bé mua 11 phần bánh, được người Số
    bán lấy cho 2 đĩa và 3 phần, có đúng
    b) Người bán lấy bánh cho bà Bé đúng.
    không?
    Giải thích tương tự ta cũng có:
    ? Để có được 5 phần bánh, người bán hàng
    có mấy cách lấy bánh?
    * HS thực hiện nhiệm vụ;
    HS suy nghĩ, có thể trao đổi với bạn cùng
    bàn để trả lời các câu hỏi GV đưa ra.
    * Báo cáo, thảo luận
    - GV gọi 2 học sinh lần lượt trả lời.
    - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
    * Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
    xác hóa các phép tính.
    - GV đặt vấn đề vào bài mới: Các số



    là các hỗn số. Vậy hỗn số và phân số
    có gì khác nhau, các phép toán liên quan
    giữa hỗn số và phân số được thực hiện như

    Số

    được gọi là một hỗn số.

    thế nào. Cô trò ta cùng tìm hiểu trong nội
    dung bài học hôm nay: bài 7: Hỗn số.
    Bài Hỗn số các em được học trong 2 tiết:
    Tiết 1:
    1. Hỗn số
    2. Đổi hỗn số ra phân số
    Tiết 2: Luyện tập giải các bài tập SGK và
    các dạng bài tập tương tự.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Khái niệm hỗn số. (8 phút)
    a) Mục tiêu: Qua bài toán ở hoạt động khởi động, HS hiểu được Hỗn số là số có được từ
    kết quả của phép chia số a cho số b với a, b nguyên dương, a > b, và a không chia hết cho
    b, được viết ở dạng

    .

    b) Nội dung: Bài toán ở hoạt động khởi động. Kết quả:

    đĩa bánh và

    đĩa bánh là

    như nhau.
    c) Sản phẩm: Hs hiểu được tổng quát (sgk. Tr 23).
    d) Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GV và HS
    * GV giao nhiệm vụ học tập:

    Nội dung
    1. Hỗn số

    Gv cho hs thực hiện 2 phép toán 5: 4 và Tổng quát: Cho a, b là hai số nguyên
    11 : 4 rồi viết kết quả dưới dạng hỗn số.
    dương, a > b, a không chia hết cho b. Nếu a
    Hs suy nghĩ trả lời cho câu hỏi: Hỗn số và chia cho b được thương là q và số dư là r,
    thì ta viết:
    phân số có gì khác nhau?
    * HS thực hiện nhiệm vụ:

    và gọi

    HS hoạt động cá nhân để trả lời các câu hỏi
    phần b”.
    GV đưa ra.
    Chú ý: Với hỗn số
    * Báo cáo, thảo luận
    - GV chọn 1 học sinh hoàn thành nhiệm vụ
    phần nguyên và
    nhanh nhất lên trình bày kết quả.
    số.
    - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
    - GV: lắng nghe, quan sát HĐ trả lời của
    HS, sau đó GV phân tích để HS thấy rõ sự

    là hỗn số. Đọc là “q, r

    người ta gọi q là

    là phần phân số của hỗn

    Ví dụ 1 SGK trang 23
    *Phân số gồm 2 thành phần: tử số và mẫu

    hình thành hỗn số từ phép chia có dư số tự
    nhiên a cho số tự nhiên b.
    Thông qua phép chia 11 cho 4 ta được hỗn
    số

    số là các số nguyên ( mẫu số khác 0)
    Hỗn số gồm 2 thành phần: phần số nguyên
    và phần phân số (< 1).

    , Gv yêu cầu HS chỉ ra phần nguyên

    và phần phân số của hỗn số.
    Gv giới thiệu tổng quát . (sgk T 23 )
    HS đọc lại tổng quát.
    GV giới thiệu chú ý sgk.
    GV nêu ví dụ 1 SGK trang 23
    Hs trả lời câu hỏi Gv đưa ra.
    * Kết luận, nhận định
    GV chốt lại: Xem phân số như là thương
    của phép chia nên từ đây ta có thể đổi phân
    số ( nếu được) ra hỗn số.
    Hoạt động 2.2: Đổi phân số ra hỗn số (6 phút)
    a) Mục tiêu: HS biết đổi một phân số ra hỗn số, phân biệt được phần nguyên và phần phân
    số của hỗn số.
    b) Nội dung: Thực hành 1 ( sgk. T. 23).
    c) Sản phẩm: Bài làm của cá nhân HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    * GV giao nhiệm vụ học tập
    ? Viết phân số

    Nội dung
    Thực hành 1 ( sgk T. 23)

    ra dưới dạng hỗn số và ta có

    cho biết phần số nguyên, phần phân số?
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS cả lớp cùng làm thực hành 1, theo yêu
    cầu của GV.
    * Báo cáo, thảo luận
    - GV gọi lần lượt 3 HS theo mức Khá, TB,
    yếu lên bảng trình bày sản phẩm của mình.
    - GV yêu cầu Hs đọc hỗn số.

    Hỗn số

    có phần số nguyên là 5, phần

    phân số là

    .

    - HS: 3 em lên bảng.
    Cả lớp quan sát, nhận xét.
    * Kết luận, nhận định
    GV chốt lại: Ta đã biết viết một phân số
    với a > b > 0. Vậy ngược lại ta
    sẽ đổi được hỗn số

    thành phân số.

    Hoạt động 2.3: Đổi hỗn số ra phân số (24 phút)
    a) Mục tiêu: HS biết đổi các hỗn số ra phân số theo quy tắc.
    b) Nội dung: Công thức

    .

    - Ví dụ 2 và thực hành 2 theo sgk.
    c) Sản phẩm: hs hiểu công thức và vận dụng làm bài tập.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung

    * GV giao nhiệm vụ học tập: Hãy tìm 2. Đổi hỗn số ra phân số
    hiểu công thức đổi hỗn số ra phân số Quy tắc: Muốn viết một hỗn số dương
    dưới dạng phân số, ta lấy phần nguyên
    nhân với mẫu, cộng tử và giữ nguyên mẫu.
    GV yêu cầu HS phát biểu quy tắc đổi hỗn
    số ra phân số?
    * HS thực hiện nhiệm vụ: Cả lớp cùng
    nghiên cứu.
    HS suy nghĩ phát biểu.
    * Báo cáo, thảo luận
    HS quan sát sự hướng dẫn biến đổi hỗn số
    ra phân số theo công thức, vài em đứng lên
    phát biểu theo gv gọi và nêu câu hỏi.
    - Cà lớp quan sát, theo dõi.
    * Kết luận, nhận định
    GV chốt lại: công thức trên cho ta đổi hỗn
    số ra phân số.
    Nhiều khi trong quá trình tính toán đôi khi

    ta đổi hỗn số ra phân số sau đó thực hiện
    các phép tính theo thứ tự.
    * GV giao nhiệm vụ học tập:
    - Yêu cầu hs: So sánh

    với

    GV hướng dẫn đổi hỗn số

    Ví dụ 2. So sánh
    ?

    với

    .

    Giải:

    ra phân số Ta có

    rồi sau đó so sánh hai phân số theo quy tắc
    Do
    đã học.

    .
    nên

    * HS thực hiện nhiệm vụ:
    Theo dõi hướng dẫn của Gv và thực hiện
    đổi hỗn số
    sau đó so sánh

    ra phân số được
    với

    .

    * Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện một HS thực hiện theo yêu cầu
    của GV.
    - HS cả lớp quan sát, theo dõi và nhận xét.
    * Kết luận, nhận định
    - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm
    tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của
    HS.
    * GV giao nhiệm vụ học tập:

    Thực hành 2/ sgk.

    Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài
    Tính giá trị của biểu thức
    toán thực hành 2/ sgk và trình bày vào
    phiếu học tập.
    Giải:
    Hỏi: Nêu thứ tự thực hiện phép tính?
    HD: Đổi hỗn số ra phân số.
    - Tính trong ngoặc.
    - Cuối cùng thực hiện phép chia theo quy
    tắc
    Rút gọn nếu có thể.
    * HS thực hiện nhiệm vụ

    .

    HS lắng nghe HD của GV.
    Hai học sinh ngồi cùng bàn thực hành:
    Tính giá trị của biểu thức
    Trên phiếu học tập Gv đã phát cho hs.
    * Báo cáo, thảo luận
    Đại diện một nhóm lên bảng trình bày
    Cả lớp quan sát, nhân xét.
    * Kết luận, nhận định
    - GV chốt lại:
    Trong tính toán biểu thức gồm nhiều loại
    số, trong đó có hỗn số thông thường ta đổi
    hỗn số ra phân số sau đó thực hiện phép
    tính theo thứ tự.
    * GV giao nhiệm vụ học tập

    Câu 1: Chọn hỗn số biểu diễn cho phần
    - GV cho học sinh tham gia trò chơi: Giải được tô màu?
    cứu bãi biển.
    - Gv nêu thể lệ trò chơi, mỗi HS tham gia
    trả lời một câu hỏi, với mỗi câu trả lời
    đúng, một loại rác thải ở bãi biển sẽ được
    dọn sạch.
    A. 3
    B.
    C.
    D.
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
    - Nghe, quan sát HD của GV.
    - HS tham gia trò chơi bằng cách trả lời các
    câu hỏi dạng trắc nghiệm, điền khuyết.
    * Báo cáo, thảo luận

    Câu 3: Chọn câu SAI.

    - Lần lượt 3 hs đứng lên đọc và trả lời
    A.
    có phần số nguyên là 2, phần phân
    tương ứng cho mỗi câu hỏi.
    số là
    .
    - Những Hs còn lại nhận xét.
    * Kết luận, nhận định
    GV nhận xét câu trả lời của học sinh.

    B.

    GV hướng học sinh: biết bảo vệ môi C. là kết quả của phép chia 17 cho 7
    trường, không vức rác bừa bãi, nhất là D. là kết quả của phép chia 10 cho 7.
    những loại rác thải khó phân hủy như: chai

    nhựa, lon nước ngọt, bọc nylong xuống
    biển, sông, suối... Nên phân loại rác thải,
    để bảo vệ môi trướng sống luôn xanh, sạch,
    đẹp.
     Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
    - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
    - Học thuộc: khái niệm hỗn số, quy tắc viết phân số ra hỗn số và ngược lại
    - Làm bài tập 1,2,3,4 SGK trang 24.

    PHIẾU HỌC TẬP
    Thực hành 2: Tính giá trị của biểu thức
    Điền vào các chổ trống sau:

    =
     
    Gửi ý kiến