Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg Dctna.jpg HB_NHOMNUOC.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg Lllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllll.jpg DSC03079.jpg DSC03077.jpg DSC03066.jpg DSC_0051.jpg DSC_0027.jpg DSC_0025.jpg DSC_0021.jpg DSC_0020.jpg DSC_0090.jpg DSC_0100.jpg DSC_0099.jpg DSC_0097.jpg DSC_0096.jpg DSC_0091.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KNTTVCS_Chương VI_Phân số

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Hoàng Sanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:10' 11-02-2024
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 114
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    Ngày soạn: 02/01/2024

    Ngày dạy: /01/2024

    CHƯƠNG VI: PHÂN SỐ
    Tiết 50 - 51

    BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Học sinh thấy được sự giống và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu học
    và khái niệm phân số ở lớp 6. Nhận biết phân số với tử và mẫu là các số nguyên.
    - Nhận biết được hai phân số bằng nhau, quy tắc bằng nhau của hai phân số.
    - Phát biểu được hai tính chất cơ bản của phân số. Vận dụng được tính chất cơ bản
    của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết một phân số có mẫu âm thành một phân số
    bằng nó, có mẫu dương.
    - Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    + Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở
    nhà và tại lớp.
    + Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm,
    biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Năng lực đặc thù:
    + Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết viết phân số trong các bài tập.
    + Năng lực giao tiếp toán học: So sánh, phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái
    quát hoá khi vận dụng tính chất cơ bản của phân số. Giúp học sinh xác định các bài
    toán vận dụng tính chất cơ bản của phân số. Hình thành năng lực tính toán.
    + Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS biết giải thích được đâu là phân số
    dựa vào khái niệm phân số đã học.
    + Năng lực mô hình hóa toán học: Biết sử dụng khái niệm phân số để giải các
    bài toán thực tế.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. Luôn
    cố gắng học tập đạt kết quả tốt. Tích cực, hứng thú với tiết học, ham hiểu biết khám phá thế
    giới xung quanh.
    - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
    nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.

    KHBD SỐ HỌC 6

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 1

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập, quan tâm đến
    các thành viên trong nhóm.
    - Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1.Giáo viên: Đồ dùng hay hình ảnh , laptop, tivi
    2. Học sinh: SGK, nháp, bút, tìm hiểu trước bài học.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    TIẾT 50
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a) Mục tiêu:
    Gợi động cơ cho HS bước đầu nhận thấy các phân số còn có thể có tử hoặc mẫu là số
    nguyên âm. Từ đó có hứng thú tìm hiểu về phân số mở rộng.
    b) Nội dung: Ví dụ thực tiễn để HS thấy sự liên hệ giữa toán học và thực tế.
    c) Sản phẩm: HS biết biểu diễn phân số.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS lấy ví dụ về - Ví dụ về phân số:
    phân số đã học ở tiểu học
    * HS thực hiện nhiệm vụ:
    (dự kiến).
    - HS suy nghĩ lấy ví dụ.
    * Báo cáo, thảo luận: 
    - GV chọn 2 HS hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất đứng tại chỗ
    trả lời.
    - HS cả lớp theo dõi, lắng nghe, nhận xét.
    * Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các phép
    tính.
    * GV đặt vấn đề vào bài mới:
    - GV: Lấy một ví dụ khác: Chúng ta đã biết
    phép chia
    cho 5 thì sao nhỉ?

    . Vậy còn

    Nó có bằng
    không? và
    có phải là phân số không?
    Đó là nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm
    nay.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số
    KHBD SỐ HỌC 6

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 2

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    a) Mục tiêu:
    + Hình thành khái niệm phân số. Học sinh thấy được sự giống và khác nhau giữa khái
    niệm phân số đã học ở tiểu học và khái niệm phân số ở lớp 6.
    + Học sinh lấy được ví dụ về phân số, phân biệt được tử số và mẫu số.
    + HS viết được các phân số mà tử số và mẫu số là các số nguyên.
    + HS thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1.
    b) Nội dung:
    + GV: Giới thiệu phân số
    và yêu cầu HS tìm tử và mẫu của phân số đó.
    + Học sinh đọc SGK phần 1/SGK/4, phát biểu được khái niệm phân số.
    + Làm ?, luyện tập 1, trả lời câu hỏi phần tranh luận (SGK trang 5).
    c) Sản phẩm:
    + HS đưa ra khái niệm phân số.
    + Lời giải câu hỏi ?, luyện tập 1, đáp án phần tranh luận (SGK trang 5).
    + Học sinh biết lấy ví dụ về phân số, nhận biết được phân số
    + Học sinh biết số nguyên cũng là một phân số với mẫu bằng 1.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
    1. Mở rộng khái niệm phân số
    - GV: Treo bảng phụ nội dung các câu hỏi:
    a) Ví dụ
    1)
    có thể coi là thương của phép chia cho 1) Phân số
    có tử là
    , mẫu là 5.
    . Tương tự
    chia cho ta cũng được phân
    2) Người ta gọi
    với
    là một
    số
    . Hãy chỉ ra tử và mẫu của phân số
    ? phân số, là tử số (tử), là mẫu số (mẫu) của
    2) Hãy nêu dạng tổng quát của phân số đã học phân số.
    ở tiểu học.
    3) Hãy chuyển sang dạng tổng quát của phân 3) Người ta gọi
    với
    là một
    số với tử số và mẫu số là các số nguyên.
    phân số a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của
    phân số.
    4)
    có phải là phân số không?
    * HS thực hiện nhiệm vụ 1:
    4)
    là phân số.
    - HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách
    viết phân số có tử số là số nguyên âm.
    là phân số.
    - HS trả lời các câu hỏi của GV.
    b) Khái niệm
    * Báo cáo, thảo luận 1: 
    KHBD SỐ HỌC 6

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 3

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu dự
    đoán (viết trên bảng).
    - HS cả lớp quan sát, nhận xét.
    * Kết luận, nhận định 1:
    - GV khẳng định lại cách viết phân số, đâu là
    tử số, mẫu số.
    - GV giới thiệu khái niệm phân số như trong
    SGKtrang 5, yêu cầu vài học sinh đọc lại.
    - GV: Nêu ví dụ.

    KHBD SỐ HỌC 6

    Với
    ta gọi
    là một phân số,
    trong đó a là tử số (tử) b là mẫu số (mẫu) của
    phân số.
    Ví dụ:
    đọc là: năm phần âm tám, có tử số
    là 5, mẫu số là
    .
    Chẳng hạn:

    Năm học 2023 - 2024

    là các phân số.

    Trang 4

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    * GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
    - HS: Hoạt động cá nhân làm ? SGK trang 5
    vào vở. Vì sao các cách viết còn lại không phải
    phân số?
    - Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập 1 SGK
    trang 5.
    - Hoạt động theo cặp trả lời câu hỏi phần tranh
    luận của hai bạn Vuông và Tròn trong SGK
    trang 5.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 2:
    - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
    * Hướng dẫn hỗ trợ:
    - Để chỉ ra cách viết nào là một phân số, ta xét
    xem mỗi cách viết có thỏa mãn định nghĩa hay
    không.
    - Chú ý tử số và mẫu số là các số nguyên.
    * Báo cáo, thảo luận 2: 
    - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm ?.
    - GV yêu cầu 1 HS lên bảng ghi kết quả luyện
    tập 1.
    - GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên bảng
    trình bày ý kiến của mình trong phần tranh
    luận của hai bạn Vuông và Tròn.
    - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng
    câu.
    * Kết luận, nhận định 2:
    - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
    mức độ hoàn thành của HS.

    c) Áp dụng
    ? Cách viết cho ta một phân số là:
    +)

    là phân số vì

    , phân số

    có tử là 0, mẫu là 7.
    +)

    là phân số vì

    , phân

    số
    có tử là 3, mẫu là
    .
    * Các cách viết còn lại không phải phân số vì:
    không phải là phân số vì
    không phải là phân số vì
    Luyện tập 1:

    .
    .

    Tranh luận:
    - Mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng
    phân số (có tử là số nguyên đó, và có mấu bằng
    1).
    Ví dụ:

    Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau
    a) Mục tiêu: HS phát biểu được quy tắc hai phân số bằng nhau, vận dụng quy tắc trên để xác
    định hai phân số bằng nhau hay không.
    b) Nội dung:
    + Thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3, HĐ4 SGK trang 5, 6 từ đó dự đoán và phát biểu quy tắc
    bằng nhau của hai phân số.
    + Vận dụng làm bài Luyện tập 2 SGK trang 6.
    c) Sản phẩm: - Quy tắc bằng nhau của hai phân số. Lời giải bài Luyện tập 2 SGK trang 6.
    KHBD SỐ HỌC 6

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 5

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    d) Tổ chức thực hiện:
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
    2. Hai phân số bằng nhau
    - Quan sát hình 6.1 trong SGK/6.
    a) Quy tắc bằng nhau của hai phân số:
    - Thực hiện HĐ1, HĐ2 trong SGK trang 5. * HĐ1 SGK trang 5
    - Thực hiện HĐ3, HĐ4 trong SGK trang 5,
    6.
    - Dự đoán và phát biểu quy tắc hai phân số a)
    bằng nhau.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 1:
    - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá b)
    Hình 6.1
    nhân.
    * Báo cáo, thảo luận 1: 
    - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày - Phân số biểu thị phần tô màu trong hình 6.1a là
    kết quả thực hiện HĐ1, HĐ2.
    - GV nêu nhận xét.
    - Phân số biểu thị phần tô màu trong hình 6.1b là
    - HS lên bảng thực hiện HĐ3, HĐ4.
    - HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận
    * HĐ2 : Theo hình vẽ ta có:
    xét lần lượt từng câu.
    *Nhận xét: Hai phân số bằng nhau có cùng giá trị.
    - GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán và phát
    * HĐ3 SGK trang 5
    biểu quy tắc hai phân số bằng nhau.
    * Kết luận, nhận định 1:
    - GV chính xác hóa kết quả của HĐ1, Các cặp phân số bằng nhau là:
    HĐ2, HĐ3, HĐ4. Chuẩn hóa quy tắc bằng * HĐ4 SGK trang 6
    nhau của hai phâ số.
    Với
    ta có:
    nếu

    ta có:

    Với
    * Quy tắc bằng nhau của hai phân số:
    * GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
    b) Áp dụng
    - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK Ví dụ 1 (SGK/6)
    trang 6.
    - Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 2 Ta có:
    SGK trang 6.

    (cùng bằng
    * HS thực hiện nhiệm vụ 2:
    * Luyện tập 2 SGK trang 6
    - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
    KHBD SỐ HỌC 6

    Năm học 2023 - 2024

    ).

    Trang 6

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    * Hướng dẫn hỗ trợ: Tính các cặp tích rồi
    so sánh.
    * Báo cáo, thảo luận 2: 
    a) Ta có:
    - GV yêu cầu 1 lên bảng làm ví dụ 1.

    (cùng bằng 45).
    - GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên
    trình bày kết quả luyện tập 2.
    - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
    b) Ta có:
    từng câu.

    (cùng bằng 4).
    * Kết luận, nhận định 2:
    - GV chính xác hóa các kết quả và nhận
    xét mức độ hoàn thành của HS.
    - Chính xác hóa kết quả bài Luyện tập 2.
    Hoạt động 3: Tính chất cơ bản của phân số
    a) Mục tiêu:
    + HS phát biểu và nắm được các tính chất cơ bản của phân số.
    + HS vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để làm bài tập.
    b) Nội dung:
    + Thực hiện HĐ5, HĐ6 HĐ7 SGK trang 6 từ đó dự đoán và phát biểu các tính chất cơ
    bản của phân số.
    + Vận dụng làm ví dụ 2, bài Luyện tập 3, Luyện tập 4 SGK trang 7.
    c) Sản phẩm:
    + Các tính chất cơ bản của phân số.
    + Lời giải bài Luyện tập 3, Luyện tập 4 SGK trang 7.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
    - Thực hiện HĐ5, HĐ6, HĐ7 trong SGK
    trang 6.
    - Dự đoán và phát biểu các tính chất cơ
    bản của phân số.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 1:
    - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
    nhân.
    * Báo cáo, thảo luận 1: 
    - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày
    kết quả thực hiện HĐ5.
    KHBD SỐ HỌC 6

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    3. Tính chất cơ bản của phân số
    a) Tính chất cơ bản của phân số
    * HĐ5 SGK trang 6

    a)
    b)

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 7

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    - GV yêu cầu vài HS nêu nhận xét trong
    phần HĐ5b.
    - GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm HĐ6,
    HĐ7.
    - HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận
    xét lần lượt từng câu.
    * Kết luận, nhận định 1:
    - GV chính xác hóa kết quả của HĐ5,
    HĐ6, HĐ7.
    - GV: Từ đó nêu tính chất cơ bản của
    phân số.
    - HS: Theo dõi, lắng nghe, tiếp thu kiến
    thức, nhắc lại và ghi vào vở.

    Nhận xét: Nhân cả tử và mẫu của một phân số với
    cùng một số nguyên (khác 0) ta được một phân số
    mới bằng phân số đã cho.
    * HĐ6 SGK trang 6
    Nhân cả tử và mẫu của phân số
    phân số:

    với

    .

    Ta có:

    30).
    * HĐ7 SGK trang 6

    (cùng bằng

    Chia cả tử và mẫu của phân số
    phân số:

    ta được

    cho

    ta được

    .

    Ta có:

    (=
    ).
    * Tính chất cơ bản của phân số
    +TC1: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với
    cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số
    bằng phân số đã cho.
    với
    + TC2: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho
    cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân
    số bằng phân số đã cho.
    với
    * GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
    - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 2 SGK
    trang 7.
    - Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập
    3, Luyện tập 4 SGK trang 7.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 2:
    - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
    KHBD SỐ HỌC 6

    là ước chung của



    b) Áp dụng
    * Ví dụ 2

    Chú ý: Mọi phân số đều có thể viết dưới dạng phân
    số có mẫu dương.

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 8

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    trên.
    * Hướng dẫn hỗ trợ: Sử dụng tính chất
    cơ bản của phân số để thực hiện nhiệm
    vụ.
    * Báo cáo, thảo luận 2: 
    - GV yêu cầu 1 lên bảng làm ví dụ 2.
    - GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên
    trình bày kết quả luyện tập 3, Luyện tập
    4.
    - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
    từng câu.
    * Kết luận, nhận định 2:
    - GV chính xác hóa các kết quả và nhận
    xét mức độ hoàn thành của HS.
    - Chính xác hóa kết quả bài Luyện tập 3,
    Luyện tập 4.
    - GV: Đưa ra các chú ý trong SGK.

    Chẳng hạn:

    * Luyện tập 3 SGK 7
    +)



    +)

    Chú ý: Người ta thường dùng tính chất 2 để rút gọn
    phân số.
    Chẳng hạn:

    Phân số
    hay
    không rút gọn được nữa vì tử và
    mẫu đều không có ước chung nào khác

    .
    Chúng được gọi là các phân số tối giản.
    * Luyện tập 4 SGK 7
    +Phân số tối giản là phân số:

    * GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
    - Hoạt động nhóm theo bàn thực hiện thử
    thách nhỏ trong SGK trang 8.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 3:
    - HS thực hiện nhiệm vụ trên.
    * Hướng dẫn hỗ trợ: Tìm các phân số

    +Rút gọn:
    Thử thách nhỏ

    .

    bằng phân số
    sau đó dò đường đến
    Gợi ý đáp án:
    kho báu.
    * Báo cáo, thảo luận 3: 
    - GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên
    bảng vẽ đường đi đến kho báu.
    - HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
    * Kết luận, nhận định 3:
    KHBD SỐ HỌC 6

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 9

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    - GV chính xác hóa kết quả và nhận xét
    mức độ hoàn thành của HS.
    Bắt đầu
    * HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
    o Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
    o Học thuộc: Khái niệm phân số, quy tắc bằng nhau của hai phân số và các tính chất cơ
    bản của hai phân số.
    o Làm bài tập 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5, 6.6, 6.7 SGK trang 8.
    Tiết 51
    C. LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu:
    + HS vận dụng được khái niệm phân số, quy tắc bằng nhau của hai phân số, tính chất cơ
    bản của phân số để làm các bài tập về phân số có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ
    đơn giản.
    + Học sinh được luyện tập và củng cố các kiến thức, kĩ năng thông qua các bài tập. Góp
    phần hình thành và phát triển các thành tố của năng lực toán học như năng lực tư duy
    và lập luận toán học; năng tính toán và cẩn thận khi thực hiện phép tính.
    b) Nội dung: Làm các bài tập từ 6.1 đến 6.5 SGK trang 8.
    c) Sản phẩm: Lời giải bài tập từ 6.1 đến 6.5 SGK trang
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    * GV giao nhiệm vụ học tập 1:
    4. Luyện tập
    - Viết công thức thể hiện quy tắc bằng nhau Dạng 1 : Tìm số chưa biết
    của hai phân số.
    - Làm các bài tập 6.1, 6.2, 6.3 SGK trang 8. +
    nếu
    * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
    - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
    nhân.
    - Hướng dẫn hỗ trợ bài 6.2: Dựa vào định
    nghĩa hai phân số bằng nhau để tìm số
    nguyên x,y
    Bài tập 6.1 SGK trang 8
    * Báo cáo, thảo luận 1: 
    Tử số Mẫu số
    - GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm Phân số Đọc
    bài tập 6.1, 1 HS lên bảng làm bài tập 6.2,
    Năm phần bảy
    5
    7
    và 1 HS lên bảng làm bài tập 6.3.
    Âm sáu phần mười
    - Cả lớp quan sát và nhận xét.
    11
    một
    * Kết luận, nhận định 1:
    KHBD SỐ HỌC 6

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 10

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
    mức độ hoàn thành của HS.

    Âm hai phần ba
    Chín phần âm mười
    một
    Bài tập 6.2 SGK trang 8

    3
    9

    Dạng 2: Lập các cặp phân số bằng nhau
    Bài tập 6.3 SGK trang 8

    * GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
    - Phát biểu tính chất cơ bản của hai phân số.
    - Làm các bài tập 6.4, 6.5 SGK trang 8.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
    - HS thực hiện các yêu cầu trên.
    - Hướng dẫn, hỗ trợ bài bài 6.4: Áp dụng
    tính chất cơ bản của phân số để rút gọn
    phân số. Bài 6.5: Mỗi giờ có bao nhiêu
    phút? Áp dụng tính chất cơ bản của phân số
    để rút gọn phân số.
    * Báo cáo, thảo luận 2: 
    - GV yêu cầu vài HS phát biểu tính chất cơ
    bản của phân số.
    - GV yêu cầu đại diện 2 HS lên trình bày.
    - Cả lớp quan sát và nhận xét.
    * Kết luận, nhận định 2:
    - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá
    mức độ hoàn thành của HS.

    Dạng 3: Rút gọn phân số
    +)

    với

    +)
    với là ước chung của
    Bài tập 6.4 SGK trang 8



    Bài tập 6.5 SGK trang 8
    15 phút

    giờ

    giờ

    giờ

    90 phút

    giờ

    giờ

    giờ

    D. VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. Củng cố và
    nâng cao kỹ năng giải các bài tập vận dụng để phát triển năng lực tư duy cho học sinh.
    b) Nội dung:
    + Làm bài tập 6.6, 6.7 SGK trang 8

    KHBD SỐ HỌC 6

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 11

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    + Vận dụng các phương pháp đã học về phân số để giải bài tập: Hãy lập các cặp phân
    số bằng nhau từ đẳng thức:
    + Thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
    c) Sản phẩm: Đáp án bài tập - Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
    d) Tổ chức thực hiện:
     Giao nhiệm vụ 1:
    + Làm bài tập 6.6, 6.7 SGK trang 8 theo cặp.
    + HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo cặp.
    + GV yêu cầu đại diện 2 nhóm có lời giải khác nhau lên bảng trình bày.
    + Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét.
    + GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của
    HS.
    Bài tập 6.6 : Sau 40 phút thì đầy bể, vậy sau 10 phút lượng nước chiếm số phần bể là:
    bể.
    Bài tập 6.7 Hà Linh đã tiêu hết:
    (số tiền thưởng)
     Giao nhiệm vụ 2:
    ? Hãy lập các cặp phân số bằng nhau từ đẳng thức:
    - Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên.
    - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ.
    Hướng dẫn, hỗ trợ: Dựa vào định nghĩa hai phân số bằng nhau để xây dựng các cặp phân số bằng
    nhau. Đáp án:
    Giao nhiệm vụ 3 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
    + Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
    + Học thuộc: Khái niệm hai phân số bằng nhau, quy tắc bằng nhau của hai phân số, tính
    chất cơ bản của phân số.
    + Làm các bài tập trong SBT: Bài 6.1 đến 6.10 trang 5, 6.
    + Chuẩn bị giờ sau: Đọc trước bài 24: "So sánh phân số. Hỗn số dương".

    KHBD SỐ HỌC 6

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 12

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    Ngày soạn: 02/01/2024
    Tiết 52 - 53

    Ngày dạy: /01/2024

    BÀI 24: SO SÁNH PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.
    - So sánh được hai phân số cùng mẫu; khác mẫu.
    - Nhận biết được hỗn số dương. Chuyển từ phân số lớn lớn 1 sang hỗn số và ngược lại.
    - Biết so sánh được phân số âm và phân số dương không qua bước quy đồng.
    - Giải được bài toán ứng dụng thực tế cơ bản.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    + Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở
    nhà và tại lớp.
    + Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm,
    biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Năng lực đặc thù:
    + Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được cách quy đồng
    mẫu hai hay nhiều phân số. So sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng
    mẫu; vận dụng giải được các bài toán thực tiễn có liên quan.
    + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
    thực hiện được các thao tác quy đồng, so sánh các phân số và giải một số bài toán
    thực tiễn.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. Luôn
    cố gắng học tập đạt kết quả tốt. Tích cực, hứng thú với tiết học, ham hiểu biết khám phá thế
    giới xung quanh.
    - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
    nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
    - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập, quan tâm đến
    các thành viên trong nhóm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1.Giáo viên: Đồ dùng hay hình ảnh , laptop, tivi
    2. Học sinh: SGK, nháp, bút, tìm hiểu trước bài học.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    KHBD SỐ HỌC 6

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 13

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    TIẾT 52
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a) Mục tiêu: Gợi mở vấn đề sẽ học trong bài.
    b) Nội dung: HS đọc tình huống về chia bánh ở SGK trang 9, muốn biết
    cái bánh và
    cái bánh thì phần bánh nào nhiều hơn thì cần phải so sánh hai phân số.
    c) Sản phẩm: Phép tính cần thực hiện để biết số bánh nào nhiều hơn là so sánh hai phân số
    thông qua việc quy đồng mẫu nhiều phân số.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động theo
    4 nhóm:
    Hình ảnh thứ 1: cái bánh
    - Đọc tình huống ở đầu bài trong SGK trang 9.
    - Viết phép tính cần làm để so sánh xem phần bánh nào nhiều
    Hình ảnh thứ 2: cái bánh.
    hơn.
    Phần bánh của bạn nào sẽ
    * HS thực hiện nhiệm vụ:
    nhiều hơn?
    - Đọc tình huống trong SGK trang 9. GV yêu cầu 2 HS đứng
    Giải.
    tại chỗ đọc to.
    - Thảo luận nhóm viết các phép tính cần thực hiện.
    Về phần nhìn chúng ta thấy
    * Báo cáo, thảo luận: 
    - GV chọn đại diện 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất
    cái bánh nhiều hơn cái bánh.
    lên trình bày kết quả viết các phép tính.
    - HS cả lớp quan sát, lắng nghe.
    - Gọi HS ở nhóm khác nhận xét.
    * Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các phép
    tính.
    - GV đặt vấn đề vào bài mới: Vậy để biết số bánh nào nhiều
    hơn bằng ánh mắt trực quan chưa chắc đã nhìn ra vì vậy ta cần
    phải làm bằng cách nào?
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Quy đồng mẫu nhiều phân số
    a) Mục tiêu: Hình thành việc quy đồng mẫu của các phân số có tử và mẫu dương sang quy
    đồng mẫu của phân số có tử và mẫu là các số nguyên.
    b) Nội dung:

    KHBD SỐ HỌC 6

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 14

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    + Học sinh đọc SGK HĐ1, thực hiện được các yêu cầu tìm BCNN và tìm được 2 phân
    số cùng mẫu bằng 2 phân số đã cho.
    + Học sinh đọc và làm được theo yêu cầu của HĐ2.
    + Củng cố, trình bày mẫu bài toán quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số.
    c) Sản phẩm:
    + Nêu được các bước quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số.
    + Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 10).
    + Hoàn thành yêu cầu của HĐ1; HĐ2.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
    1. Quy đồng mẫu nhiều phân số.
    - GV gọi 1 HS nhắc lại cách tìm BCNN của 2
    hay nhiều số.
    HĐ1:
    và .
    - Yêu cầu HS đọc và làm HĐ 1.
    *)
    Thừa số phụ:
    HĐ1: Quy đồng mẫu hai phân số và .
    - Yêu cầu HS:
    *)
    + Tìm BCNN của hai mẫu số
    + Tìm thừa số phụ
    + Nhân tử và mẫu với thừa số phụ tương ứng.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 1:
    - HS lắng nghe và quan sát GV trình bày từng
    bước.
    - HS nêu kết quả.
    * Báo cáo, thảo luận 1: 
    - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu dự
    đoán (viết trên bảng).
    - HS cả lớp quan sát, nhận xét.
    * Kết luận, nhận định 1:
    - GV khẳng định
    là BCNN của .
    * GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
    - Yêu cầu HS đọc và làm HĐ 2.
    HĐ2: Quy đồng mẫu hai phân số
    - Yêu cầu HS:
    + Tìm BCNN của hai mẫu số
    + Tìm thừa số phụ
    KHBD SỐ HỌC 6

    HĐ2:


    .



    .

    Thừa số phụ:

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 15

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    + Nhân tử và mẫu với thừa số phụ tương ứng.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 2:
    - HS lắng nghe và quan sát GV trình bày từng
    bước.
    - HS nêu kết quả.
    * Báo cáo, thảo luận 2: 
    - HS nêu kết quả của từng bước làm của HĐ2.
    - HS cả lớp quan sát, nhận xét.
    * Kết luận, nhận định 2:
    - GV đưa ra các bước để quy đồng mẫu nhiều
    phân số.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 3:
    - HS lần lượt thực hiện ví dụ 1 và luyện tập 1.
    * Hướng dẫn hỗ trợ: Với các phân số có mẫu
    âm, ta viết lại thành các phân số mới bằng nó
    nhưng có mẫu dương.
    * Báo cáo, thảo luận 3: 
    - GV yêu cầu HS lên bảng điền vào chỗ trống ở
    ví dụ 1 và 1 HS làm luyện tập 1.
    - GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền kết
    quả ví dụ 1.
    - GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày ý 3.
    - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng
    câu.
    * Kết luận, nhận định 3:
    - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
    mức độ hoàn thành của HS.
    - Qua Luyện tập 1, GV giới thiệu tổng quát
    cách quy đồng mẫu nhiều hơn 2 phân số.

    Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có
    mẫu dương, ta làm như sau:
    * Tìm một bội chung (thường là BCNN) của
    các mẫu để làm mẫu chung.
    * Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia
    mẫu chung cho từng mẫu.
    * Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số
    phụ tương ứng.
    Ví dụ 1: Để quy đồng mẫu hai phân số



    , ta làm như sau:
    * Đưa về phân số có mẫu dương:
    *Tìm mẫu chung:
    *Tìm thừa số phụ:
    *Ta có:




    Luyện tập 1:Quy đồng mẫu:
    Thừa số phụ:

    Hoạt động 2: So sánh hai phân số

    KHBD SỐ HỌC 6

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 16

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    a) Mục tiêu: Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu dương sang sánh
    phân số có cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên.
    b) Nội dung:
    + Thực hiện HĐ3, HĐ4, VD2, VD3 SGK trang 10 từ đó suy ra cách so sánh hai phân số
    cùng mẫu, khác mẫu.
    + Vận dụng làm bài Luyện tập 2, Luyện tập 3 SGK trang 10.
    c) Sản phẩm:
    + Các quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu, khác mẫu.
    + Lời giải bài Luyện tập 2, Luyện tập 3 SGK trang 10.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
    2. So sánh hai phân số.
    - Thực hiện HĐ3 trong SGK trang 10 và a) So sánh hai phân số có cùng mẫu.
    * HĐ3 SGK trang 10
    thực hiện so sánh hai phân số: và .
    - Dự đoán và phát biểu quy tắc so sánh hai So sánh hai phân số: và
    phân số cùng mẫu dương.
    - Đọc và làm ví dụ 2 SGK trang 10.

    nên
    .
    - Làm bài Luyện tập 2 SGK trang 24.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 1:
    *Ví dụ:

    - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
    nhân.

    * Báo cáo, thảo luận 1: 
    - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày
    kết quả thực hiện HĐ3 và thực hiện tương
    Quy tắc: Trong hai phân số có cùng một mẫu
    dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó
    tự với
    và .
    lớn hơn.
    - GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán và phát
    biểu quy tắc.
    - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài
    Luyện tập 2.
    * Luyện tập 2 SGK 10
    - HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận
    xét lần lượt từng câu.
    b)
    * Kết luận, nhận định 1:
    - GV chính xác hóa kết quả của HĐ3,
    chuẩn hóa quy tắc so sánh hai phân số
    cùng mẫu và mở rộng, chính xác hóa kết
    KHBD SỐ HỌC 6

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 17

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    quả bài Luyện tập 2.
    * GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
    - Thực hiện HĐ4 trong SGK trang 10.
    - Dự đoán và phát biểu quy tắc so sánh hai
    phân số không cùng mẫu.
    - Làm bài ví dụ 3, Luyện tập 3 SGK trang
    10, 11.
    - Làm “Thử thách nhỏ” SGK trang 11.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 2:
    - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
    nhân.
    * Báo cáo, thảo luận 2: 
    - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm trình bày
    HĐ4.
    - GV yêu cầu vài HS nêu nhận xét và dự
    đoán và phân số nào lớn hơn.
    - GV nêu cách so sánh hai phân số không
    cùng mẫu.
    - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài ví dụ
    3, Luyện tập 3.
    - GV lưu ý: Khi so sánh cần nhớ chọn mẫu
    chung của các phân số là một số dương.
    - HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận
    xét lần lượt từng câu.
    * Kết luận, nhận định 2:
    - GV chính xác hóa kết quả của HĐ4,
    chuẩn hóa quy tắc so sánh hai phân số
    không cùng mẫu.
    - GV chính xác hóa kết quả bài Luyện tập
    3.
    - GV kết luận “Thử thách nhỏ”.

    b) So sánh hai phân số không cùng mẫu.
    * HĐ4 SGK trang 10
    So sánh:



    . Mẫu chung là


    nên
    hay
    Vậy số bánh của bạn Tròn còn nhiều hơn số
    của bạn Vuông.
    Quy tắc: Muốn so sánh hai phân số không
    mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có
    một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau:
    số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
    Ví dụ 3: So sánh hai phân số:

    Giải: SGK
    Luyện tập 3: So sánh các phân số sau:
    a)

    Giải:

    b)

    bánh
    cùng
    cùng
    Phân

    .



    a)


    nên
    Thử thách nhỏ:





    . Do đó:

    nên

    * HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
    - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
    - Học thuộc: Các bước quy đồng mẫu nhiều phân số; quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu, khác
    mẫu cũng các lưu ý.
    KHBD SỐ HỌC 6

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 18

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    - Làm bài tập 6.8 – 6.9 SGK trang 12.

    KHBD SỐ HỌC 6

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 19

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    Tiết 53
    Hoạt động 3: Hỗn số dương
    a) Mục tiêu: Viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một phân số nhỏ
    hơn 1. Hình thành khái niệm hỗn số dương.
    b) Nội dung: Hoàn thành HĐ5, HĐ6.
    c) Sản phẩm: Đáp án HĐ5, HĐ6.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    * GV giao nhiệm vụ học tập 1:
    3. Hỗn số dương
    - HS thực hiện HĐ5, HĐ6 SGK trang 11.
    HĐ5:
    - Thực hiện ?, Luyện tập 4.
    Phân số biểu thị phần bánh của mỗi bạn là
    * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
    - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
    .
    - Thực hiện ? Luyện tập 4.
    HĐ6: Đồng ý với Tròn.
    * Báo cáo, thảo luận 1: 
    - GV yêu cầu HS đứng dậy trả lời mỗi yêu cầu của
    HĐ.
    GV phân tích: Phân số
    .

    và viết gọn là

    gọi là hỗn số (dương) với

    là phần ?
    không phải là hỗn số vì phần phân
    số có tử lớn hơn mẫu.
    là phần phân số. Đọc là “ một một phần Luyện tập 4.

    nguyên,
    hai.”
    - GV giảng giải thêm: Viết 1 phân số lớn hơn
    a)
    b)
    sang hỗn số. Và từ hỗn số chuyển sang phân số.
    - GV lưu ý: Phần phân số của hỗn số luôn nhỏ hơn
    1.
    - GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm ? SGK.
    - Cả lớp quan sát và nhận xét.
    * Kết luận, nhận định 1:
    - GV kết luận lại định nghĩa hỗn số; cách viết từ
    phân số sang hỗn số và từ hỗn số sang phân số.
    C. LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một phân số nhỏ
    hơn 1. Hình thành khái niệm hỗn số dương.
    KHBD SỐ HỌC 6

    Năm học 2023 - 2024

    Trang 20

    Trường THCS Đồng Khởi

    Mai Hoàng Sanh

    b) Nội dung: Làm các bài tập từ 6.10, 6.12, 6.13 SGK trang 12.
    c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 6.10, 6.12, 6.13 SGK trang 12.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    * GV giao nhiệm vụ học tập 2:
    - Nhắc lại các bước quy đồng mẫu nhiều Bài 6.10. Ta có
     ;

    .
    phân số.
    Do đó, môn thể thao được yêu thích nhất của các
    - Nêu lại cách so sánh phân số cùng mẫu, bạn lớp 6A là môn bóng bàn.
    khác mẫu.
    - Làm bài tập 6.10, 6.12, 6.13 SGK trang
    Bài 6.12. Vì
    nên sắp xếp các
    12.
    động vật trên theo thứ tự chiều dài từ lớn đến bé.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
    Dơi Kitti, Chuột chũi Châu Âu, Sóc chuột Phương
    - HS thực hiện các yêu cầu trên.
    Đông, Chuột túi có gai.
    * Báo cáo, thảo luận 2: 
    Bài 6.13.
    - GV yêu cầu vài HS phát biểu các bước
    quy đồng, cách so sánh phân số.
    . Do đó, mỗi anh em được 3 quả và
    - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên trình
    Ta có
    bày, lưu ý chọn cả bài tốt và chưa tốt.
    - Cả lớp quan sát và nhận xét.
    quả táo.
    * Kết luận, nhận định 2:
    - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá
    mức độ hoàn thành của HS, lưu ý: đưa về
    các phân số cùng mẫu dương mới được so
    sánh.
    D. VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về so sánh hai phân số đã học để giải quyết bài toán
    dựa trên hoạt động mở đầu.
    b) Nội dung: HS giải quyết bài tập mở đầu bài.
    c) Sản phẩm: Đáp án là câu trả lời cho câu hỏi của Pi (π).
    d) Tổ chức thực hiện:
     Giao nhiệm vụ 1: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của Pi (π).
     Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
    + Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
    + Học thuộc: các bước quy đồng, cách so sánh hai phân số, định nghĩa hỗn số dương …
    + Làm các bài tập còn lại trong SGK: 6.8, 6.9, 6.11.
    + Chuẩn bị giờ sau: LUYỆN TẬP CHUN...
     
    Gửi ý kiến