Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Ôn tập chủ đề 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tuấn Long
Ngày gửi: 05h:30' 09-05-2024
Dung lượng: 442.1 KB
Số lượt tải: 509
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tuấn Long
Ngày gửi: 05h:30' 09-05-2024
Dung lượng: 442.1 KB
Số lượt tải: 509
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 6: TỪ
I. LÍ THUYẾT
1. Nam châm
- Nam châm là vật có từ tính (hút được các vật bằng sắt hoặc một số hợp kim của sắt)
- Vật liệu bị nam châm hút là vật liệu có tính chất từ
- Tính chất từ của nam châm
Nam châm hút được các vật bằng sắt và một số hợp kim của sắt
- Kim nam châm tự do ở trạng thái cân bằng thì một đầu luôn chỉ hướng bắc, gọi là cực Bắc,
đầu kia luôn chỉ hướng nam gọi là cực Nam.
2.Tương tác giữa hai nam châm
- Hai cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau
- Lực tác dụng của nam châm lên các vật liệu từ và các nam châm khác gọi là lực từ
3. Định hướng của một kim nam châm tự do
Kim nam châm tự do đặt gần nam châm sẽ chịu tác dụng của nam châm làm cho kim nam châm
nằm theo một hướng xác định.
4. Từ trường tồn tại ở đâu? Nêu dụng cụ dùng để xác định từ trường?
-Không gian bao quanh một nam châm, hoặc dây dẫn mang dòng điện có từ trường
- Dùng kim nam châm phát hiện sự tồn tại của từ trường: nếu có lực từ tác dụng lên kim nam
châm thì chứng tỏ nơi đó có từ trường
5. Từ phổ là gì? Từ phổ cho ta biết điều gì?
- Từ phổ là hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm
- Từ phổ cho ta biết hình ảnh trực qan về từ trường
6. Nêu quy ước chiều đường sức từ của nam châm?
Quy ước xác định chiều đường sức từ của nam châm:
- Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam.
- Chiều của đường sức từ là chiều theo hướng Nam- Bắc của kim nam châm đặt dọc theo đường
sức từ.
6. Vì sao nói Trái Đất là một nam châm khổng lồ?So sánh từ trường Trái Đất ở vùng địa
cực và vùng xích đạo
- Nói Trái đất là một nam châm khổng lồ bởi vì Trái đất cũng có từ trường có hai cực từ là cực
từ Bắc, cực từ Nam
- Từ trường trái Đất mạnh ở vùng địa cực và yếu ở vùng xích đạo
7. Nêu tác dụng và cấu tạo của La bàn ?
- La bàn là dụng cụ được dùng để xác định hướng.
- Cấu tạo của la bàn
+ Kim la bàn (kim nam châm)
+ Vỏ la bàn
+ Mặt la bàn
8. Nam châm điện
- Nam châm điện là một dụng cụ tạo từ trường hoạt động nhờ từ trường sinh ra bởi cuộn dây có
dòng điện chạy qua.
- Cấu tạo của nam châm điện:Gồm một ống dây dẫn bên trong có lõi sắt non
- Từ trường chỉ xuất hiện khi có dòng điện chạy trong ống dây.
- Khi tăng số pin lên thì lực từ của nam châm điện mạnh hơn
- Khi đổi cực của nguồn điện thì chiều của từ trường cũng thay đổi theo.
* Một số ứng dụng của nam châm điện:
+ Cần cẩu dọn rác: làm bằng nam châm điện vì từ trường của nam châm điện mạnh hơn nam
châm vĩnh cửu ( nhờ các cách thay đổi từ trường) mới dễ dàng dịch chuyển các khối sắt rất
nặng, khổng lồ.
+ Chuông điện+ Ứng dụng trong ngành y học: dùng từ trường và sóng ra-đi-o nhằm giải quyết
tại chỗ các vấn đề trong bộ phận cơ thể của bệnh nhân mà không cần phẫu thuật xâm lấn vẫn có
thể chuẩn đoán được tình trạng của bệnh nhân.
+ Ứng dụng trong công nghiệp: động cơ điện, xe bán tải điện, micro, bộ cảm biến, loa phóng
thanh, ống sóng đi du lịch, đồ trang sức, các dụng cụ như đồng hồ, cảm biến, thiết bị lò vi sóng,
thiết bị điều khiển tự động,...
+ Ứng dụng trong ngành giao thông vận tải: giúp cho vận tốc của tàu nhanh hơn, đạt tốc độ cao
hơn.
II. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Một thanh nam châm bị gãy làm hai thì:
A. Một nửa là cực Bắc, một nửa là cực Nam
B. Cả hai nửa đều mất từ tính
C. Mỗi nửa đều là một nam châm có hai cực Bắc Nam
D. Mỗi nửa đều là một nam châm và cực của mỗi nửa ở chỗ đứt gãy cùng tên
Câu 2: Trái đất là một nam châm khổng lồ vì:
A. Trái đất hút mọi vật về phía nó
B. Kim của la bàn đặt trên mặt đất luôn chỉ theo hướng Bắc- Nam
C. Trái đất có Bắc cực và Nam cực
D. Ở trái đất có nhiều quặng sắt
Câu 3: Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm bị hút mạnh nhất?
A. Ở phần giữa của thanh
B. Chỉ ở đầu cự Bắc của thanh nam châm
C. Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm
D. Ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của
thanh nam châm
Câu 4 : Khi nào hai thanh nam châm hút nhau ?
A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.
B. Khi hai cực Nam để gần nhau.
C. Khi để hai cực khác tên gần nhau
D. Khi cọ sát hai cực cùng tên vào nhau
Câu 5 : Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng như hình sau. Khi đứng cân bằng, kim nam
châm nằm dọc theo hướng nào?
A. Đông – Tây
B. Đông bắc - Tây nam
C. Bắc – Nam
D. Tây bắc - Đông Nam
Câu 6 : Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của
bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?
A. Dùng kéo.
B. Dùng kìm.
C. Dùng nam châm.
D. Dùng một viên bi còn tốt.
Câu 7: Ta nhận biết từ trường bằng
A. điện tích thử
B. nam châm thử
C. dòng điện thử
D. bút thử điện
Câu 8: Từ phổ là hình ảnh cụ thể về
A. các đường sức điện.
B. cường độ điện trường.
C. các đường sức từ.
D. cảm ứng từ.
Câu 9: Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:
Tên các cực từ của nam châm là
A. A là cực Nam, B là cực Bắc.
B. A là cực Bắc, B là cực Nam
C. A và B là cực Bắc.
D. A và B là cực Nam.
Câu 11: Một thanh nam châm bị tróc màu sơn đánh dấu hai cực, có thể sử dụng dụng cụ nào
sau đây để xác định tên hai cực của nam châm?
A. Một nam châm đã đánh dấu hai cực.
B. Một thanh sắt.
C. Một thanh nhôm.
D. Một thanh đồng.
Câu 12: Em hãy xác định cực của kim nam châm ở hình vẽ
A. đầu bên trái của kim nam châm là cực bắc (N), đầu bên phải là cực Nam(S)
B. đầu bên trái của kim nam châm là cực Nam (S), đầu bên phải là cực Bắc (N).
C. Không thể xác định
D. Đáp án khác
Câu 13: Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm.
Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?
A. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm
B. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm
C. Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó
luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.
D. Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái
Đất thì đó là nam châm
Câu 14: Quan sát hai thanh nam châm đặt trong ống thủy tinh ở hình vẽ. Tại sao thanh nam
châm B lại lơ lửng phía trên thanh nam châm A?
A. Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau
B. Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau
C. Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau
D. Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau
Câu 15: Chọn các phát biểu sai.
a) Nam châm hình trụ chỉ có một cực.
b) Các cực cùng tên thì đẩy nhau.
c) Thanh nam châm khi để tự do luôn nào chỉ hướng Bắc-Nam.
d) Cao su là vật liệu có từ tính.
e) Kim la bàn luôn chỉ hướng Mặt Trời mọc và lặn.
A. a), b), c)
B. b), d), e)
C. a), d), e)
D. b), c), e)
Câu 17: Chọn phát biểu đúng về nam châm:
A. Nam châm hút được tất cả các vật bằng kim loại.
B. Nam châm nào cũng có 2 cực một cực gọi là cực Bắc, một cực gọi là cực Nam.
C. Hai nam châm cứ để gần nhau là hút nhau.
D. Kim la bàn là một kim nam châm. Đầu kim la bàn chỉ hướng Bắc là đầu cực Nam của kim
nam châm.
Câu 18: Để phân biệt hai cực của nam châm người ta sơn hai màu khác nhau là màu gì?
A. Màu vàng là cực nam ghi chữ S, màu đỏ là cực Bắc ghi chữ N.
B. Màu xanh là cực nam ghi chữ S, màu vàng là cực Bắc ghi chữ N.
C. Màu vàng là cực nam ghi chữ N, màu đỏ là cực Bắc ghi chữ S.
D. Màu xanh là cực nam ghi chữ S, màu đỏ là cực Bắc ghi chữ N.
Câu 20: Bằng cách nào chứng tỏ xung quanh Trái Đất có từ trường?
A. Đặt kim nam châm ở trạng thái tự do
B. Đặt thanh nam châm ở trạng thái tự do
C. Đặt nam châm chữ U ở trạng thái tự do
D. Đặt nam châm dạng vòng ở trạng thái tự do
Câu 21: Hình dưới đây cho biết một số đường sức từ của nam châm thẳng. Vị trí nào dưới đây
vẽ đúng hướng của kim nam châm?
A. Vị trí 1.
B. Vị trí 2.
C. Vị trí 3.
D. Vị trí 4.
Câu 22: Có thể tạo ra từ phổ bằng cách nào dưới đây?
A. Rắc các hạt mạt sắt lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
B. Rắc các hạt mạt đồng lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
C. Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
D. Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong điện trường và gõ nhẹ.
Câu 23: Chọn đáp án sai về từ trường Trái Đất.
A. Trái Đất là một nam châm khổng lồ.
B. Ở bên ngoài Trái Đất, đường sức từ trường Trái Đất có chiều đi từ Nam bán cầu đến Bắc bán
cầu.
C. Cực Bắc địa lí và cực Bắc địa từ không trùng nhau.
D. Cực Nam địa lí trùng cực Nam địa từ.
Câu 24: Từ phổ là
A. Hình ảnh của các đường mạt sắt trong từ trường của nam châm.
B. Hình ảnh của các kim nam châm đặt gần một nam châm thẳng.
C. Hình ảnh của các hạt cát đặt trong từ trường của nam châm.
D. Hình ảnh của các hạt bụi đặt trong từ trường của nam châm.
Câu 25: Từ trường của Trái Đất mạnh nhất ở những vùng nào?
A. Ở vùng xích đạo.
B. Ở vùng Bắc Cực.
C. Ở vùng Nam Cực.
D. Ở vùng Bắc Cực và Nam Cực.
Câu 26: Trên hình đường sức từ nào vẽ sai?
A. Đường 1.
B. Đường 2.
Câu 27: Dưới đây là hình ảnh về
C. Đường 3.
A. Từ trường.
B. Đường sức từ.
Câu 28: Từ trường tồn tại ở đâu?
A. Xung quanh điện tích đứng yên.
C. Xung quanh dây dẫn mang dòng điện.
D. Đường 4.
C. Từ phổ.
D. Cả A và B.
B. Xung quanh nam châm.
D. Cả B và C.
Câu 29: Chọn phát biểu sai:
A. Từ trường có ở xung quanh nam châm vĩnh cửu.
B. Từ trường tồn tại xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện và xung quanh Trái Đất.
C. Kim nam châm tự do là dụng cụ xác định tại một điểm nào đó có từ trường hay không.
D. La bàn chỉ là dụng cụ xác định phương hướng, không thể dùng xác định sự tồn tại của từ
trường.
Câu 30: Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ là
A. những đường thẳng đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
B. những đường thẳng đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
C. những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
D. những đường cong đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
Câu 31: Bằng cách nào chứng tỏ xung quanh Trái Đất có từ trường?
A. Đặt kim nam châm ở trạng thái tự do
B. Đặt thanh nam châm ở trạng thái tự do
C. Đặt nam châm chữ U ở trạng thái tự do
D. Đặt nam châm dạng vòng ở trạng thái tự
do
Câu 32: Từ trường của nam châm điện chỉ tồn tại trong thời gian nào?
A. Chỉ tồn tại trong thời gian dòng điện chạy trong ống dây.
B. Chỉ tồn tại trong thời gian sau khi ngắt dòng điện.
C. Chỉ tồn tại trong thời gian trước lúc đóng nguồn điện.
D. Cả B và C.
Câu 33: Cấu tạo của nam châm điện bao gồm: Ống dây dẫn, một thỏi sắt non lồng trong lòng
ống dây, hai đầu dây nối với hai cực của nguồn điện, khi đổi cực của nguồn điện thì
A. Từ trường của nam châm điện đổi chiều.
B. Từ trường của nam châm điện mạnh lên.
C. Từ trường của nam châm điện yếu đi.
D. Xung quanh nam châm điện không có từ
trường.
Câu 34: Hình sau vẽ ba nam châm điện A, B, C. Mỗi nam châm đều có cùng một dòng điện
chạy vào ống dây. Theo em nam châm nào có từ trường mạnh nhất?
A. Nam châm A
B. Nam châm B
C. Nam châm C D. Cả 3 như nhau
Câu 35: Vì sao lõi của nam châm điện không làm bằng thép mà lại làm bằng sắt non?
A. Vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt non.
B. Vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành một nam châm vĩnh cửu.
C. Vì dùng lõi thép thì không thể làm thay đổi cường độ lực từ của nam châm điện.
D. Vì dùng lõi thép thì lực từ bị giảm đi so với khi chưa có lõi.
Câu 36: Nam châm điện là ứng dụng của tính chất nào?
A. Từ trường xung quanh nam châm vĩnh cửu.
B. Từ trường xung quanh Trái Đất.
C. Từ trường xung quanh dòng điện.
D. Từ trường xung quanh thanh đồng.
Câu 37: Khi thực hiện thí nghiệm chế tạo nam châm điện, nếu ta giữ nguyên số vòng dây quấn
và thay đổi số nguồn điện (tăng số pin) thì lực từ của nam châm điện thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên.
B. Giảm đi.
C. Lúc tăng, lúc giảm
D. Không đổi.
Câu 38: Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn quấn xung quanh lõi sắt non có dòng điện chạy
qua.
Nếu ngắt dòng điện:
A. Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường mạnh, có thể hút được sắt, thép, ...
B. Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường yếu, không thể hút được sắt, thép, ...
C. Lõi sắt non không có từ tính, không thể hút được sắt, thép, ...
D. Lõi sắt non không có từ tính, có thể hút được sắt, thép, ...
Câu 39: Để hút các mảnh kim loại ra khỏi bãi rác người ta sử dụng một cần cẩu có nam châm
điện (như trên hình). Để lấy các mảnh kim loại này ra khỏi cần cẩu thì người ta sẽ:
A. Đảo chiểu dòng điện qua nam châm điện
B. Tăng cường độ dòng chạy qua các vòng dây trong nam châm điện
C. Sử dụng một nam châm có lực hút lớn hơn
D. Ngắt điện, không cho dòng điện đi qua nam châm điện.
Câu 40: Có một số pin để lâu ngày và một đoạn dây dẫn. Nếu không có bóng đèn để thử mà chỉ
có một kim nam châm. Cách nào sau đây kiểm tra được pin có còn điện hay không?
A. Đưa kim nam châm lại gần cực dương của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện
B. Đưa kim nam châm lại gần cực âm của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc - Nam
ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện
C. Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm
lệch khỏi phương Bắc - Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện.
D. Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm
không lệch khỏi phương Bắc - Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu lệch khỏi vị ví ban đầu
đó thì cục pin hết điện
Câu 41: La bàn là dụng cụ dùng để làm gì?
A. Là dụng cụ để đo tốc độ.
B. Là dụng cụ để đo nhiệt độ.
C. Là dụng cụ để xác định độ lớn của lực. D. Là dụng cụ để xác định hướng.
Câu 42: Lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt tại vị trí nào trên hình vẽ là mạnh nhất?
A. Vị trí 1. B. Vị trí 2.
C. Vị trí 3.
D. Vị trí 4.
Câu 43: Chọn đáp án sai.
A. Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về từ trường.
B. Đường sức từ chính là hình ảnh cụ thể của từ trường.
C. Vùng nào các đường mạt sắt sắp xếp mau thì từ trường ở đó yếu.
D. Cả ba đáp án trên đều sai.
Câu 44: Cấu tạo của la bàn gồm những bộ phận nào?
A. Kim la bàn, vỏ la bàn.
B. Kim la bàn, vỏ la bàn, mặt la bàn.
C. Kim la bàn, mặt la bàn.
D. Vỏ la bàn, mặt la bàn.
Câu 45: Xác định cực của nam châm thẳng khi biết chiều của kim nam châm đặt tại vị trí như
hình vẽ.
A. đầu bên phải là cực Bắc (N), đầu bên trái là cực Nam (S).
B. đầu bên phải là cực Bắc (S), đầu bên trái là cực Nam (N).
C. đầu bên phải là cực Nam (N), đầu bên trái là cực Bắc (S).
D. đầu bên phải là cực Nam (S), đầu bên trái là cực Bắc (N).
Câu 46: Từ trường tồn tại ở đâu?
A. Xung quanh điện tích đứng yên.
B. Xung quanh nam châm.
C. Xung quanh dây dẫn mang dòng điện.
D. Cả B và C.
Câu 47: Chọn phát biểu sai:
A. Từ trường có ở xung quanh nam châm vĩnh cửu.
B. Từ trường tồn tại xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện và xung quanh Trái Đất.
C. Kim nam châm tự do là dụng cụ xác định tại một điểm nào đó có từ trường hay không.
D. La bàn chỉ là dụng cụ xác định phương hướng, không thể dùng xác định sự tồn tại của từ
trường.
Câu 48: Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ là
A. những đường thẳng đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
B. những đường thẳng đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
C. những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
D. những đường cong đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
Câu 49: Bằng cách nào chứng tỏ xung quanh Trái Đất có từ trường?
A. Đặt kim nam châm ở trạng thái tự do
B. Đặt thanh nam châm ở trạng thái tự do
C. Đặt nam châm chữ U ở trạng thái tự do
D. Đặt nam châm dạng vòng ở trạng thái tự do
Câu 50: Hình dưới đây cho biết một số đường sức từ của nam châm thẳng. Vị trí nào dưới đây
vẽ đúng hướng của kim nam châm?
A. Vị trí 1.
B. Vị trí 2.
C. Vị trí 3.
D. Vị trí 4.
Câu 51: Có thể tạo ra từ phổ bằng cách nào dưới đây?
A. Rắc các hạt mạt sắt lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
B. Rắc các hạt mạt đồng lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
C. Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
D. Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong điện trường và gõ nhẹ.
Câu 52: Chọn đáp án sai về từ trường Trái Đất.
A. Trái Đất là một nam châm khổng lồ.
B. Ở bên ngoài Trái Đất, đường sức từ trường Trái Đất có chiều đi từ Nam bán cầu đến Bắc bán
cầu.
C. Cực Bắc địa lí và cực Bắc địa từ không trùng nhau.
D. Cực Nam địa lí trùng cực Nam địa từ.
Câu 53: Từ phổ là
A. Hình ảnh của các đường mạt sắt trong từ trường của nam châm.
B. Hình ảnh của các kim nam châm đặt gần một nam châm thẳng.
C. Hình ảnh của các hạt cát đặt trong từ trường của nam châm.
D. Hình ảnh của các hạt bụi đặt trong từ trường của nam châm.
Câu 54: Từ trường của Trái Đất mạnh nhất ở những vùng nào?
A. Ở vùng xích đạo.
B. Ở vùng Bắc Cực.
C. Ở vùng Nam Cực.
D. Ở vùng Bắc Cực và Nam Cực.
Câu 55: Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện sử dụng la bàn xác định hướng địa lí?
(1) Đọc giá trị của góc tạo bởi hướng cần xác định (hưởng trước mặt) so với hướng bắc trên mặt
chia độ của la bàn để tìm hướng cần xác định.
(2) Đặt la bàn cách xa nam châm và các vật liệu có tính chất từ, để tránh tác động của các vật
này lên kim la bàn.
(3) Giữ la bàn trong lòng bàn tay hoặc đặt trên một mặt bàn sao cho la bàn nằm ngang trước
mặt. Sau đó xoay vỏ của la bàn sao cho đầu kim màu đỏ chỉ hướng Bắc trùng khít với vạch chữ
N trên la bàn.
A. (1) – (2) – (3).
B. (2) – (1) – (3).
C. (2) – (3) – (1).
D. (3) – (1) – (2).
Câu 56: Cung cấp điện vào hai đầu của đoạn dây dẫn, đặt kim nam châm sao cho trục của kim
nam châm song song với trục của dây dẫn. Khi đóng mạch điện có hiện tượng gì xảy với kim
nam châm?
A. Kim nam châm đứng yên
B. Kim nam châm quay vòng tròn.
C. Kim nam châm chỉ hướng Bắc – Nam.
D. Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban
đầu.
Câu 57: Cấu tạo của nam châm điện bao gồm
A. một cuộn dây bao quanh lõi sắt non và có dòng điện chạy qua.
B. một cuộn dây bao quanh lõi thép và có dòng điện chạy qua.
C. một cuộn dây bao quanh lõi đồng và có dòng điện chạy qua.
D. một cuộn dây bao quanh lõi nhôm và có dòng điện chạy qua.
Câu 58: Có một số pin để lâu ngày và một đoạn dây dẫn. Nếu không có bóng đèn để thử mà chỉ
có một kim nam châm. Cách nào sau đây kiểm tra được pin có còn điện hay không?
A. Đưa kim nam châm lại gần cực dương của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện
B. Đưa kim nam châm lại gần cực âm của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc - Nam
ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện
C. Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm
lệch khỏi phương Bắc - Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện.
D. Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm
không lệch khỏi phương Bắc - Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu lệch khỏi vị ví ban đầu
đó thì cục pin hết điện.
III. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1. Có hai viên bi trong hoàn toàn giống hệt nhau một làm bằng đồng và một làm bằng sắt
mạ đồng. Làm thế nào để phân biệt được đâu là viên bi đồng và đâu là riêng bi sắt mà đồng.
Câu 2. Một hỗn hợp có chứa các bột sắt, Nickel, cobalt có thể sử dụng nam châm để tách các
bột sắt, Nickel, cobalt ra khỏi hỗn hợp này hay không? Tại sao?
Câu 3. Xe cần cẩu điện có thể nâng kéo các vật bằng sắt có khối lượng hàng trăm kilogam
a. Lực hút của chiếc cần cẩu đó lên sắt là lực tiếp xúc hay lực không tiếp xúc?
b. Tại sao cần cẩu điện có thể hút được các vật nặng bằng sắt?
Câu 4. Tại sao nói Trái đất là một nam châm khổng lồ?
Câu 5. Nam châm điện khi hoạt động thì có sự chuyển hóa năng lượng từ điện năng sang dạng
năng lượng nào? Giải thích?
Câu 6. Trình bày được một số ứng dụng của nam châm điện trong đời sống? Vì sao nam châm
của cần cẩu dọn rác là nam châm điện?
Câu 7. a. So sánh độ mạnh yếu của từ trường trái đất ở thành phố Hồ Chí Minh và Moscow, thủ
đô Cộng hòa Liên Bang Nga
b. So sánh độ mạnh, yếu của từ trường Trái đất ở thủ đô Hà Nội và thủ đô Paris (Cộng hòa
Pháp)
Trả lời:
Câu 1.Có thể sử dụng phương án sau: Đưa một thanh nam châm lại gần 2 viên bi. Nếu viên bi
nào bị nam châm hút thì đó chính là viên bi làm bằng sắt và đồng viên bi kia không bị hút chính
là viên bi làm bằng đồng vì nam châm không hút đồng
Câu 2. Không thể sử dụng nam châm để tắt các cuộn sắt, Nickel, Cobalt ra khỏi hỗn hợp này
bởi vì nam châm đều hút sắt, Nickel, cobalt
Câu 3. a. Lực hút của chiếc cần cẩu đó lên sắt là lực không tiếp xúc
b. Trong chiếc cần cẩu điện có nam châm nên nó có thể hút được các vật nặng bằng sắt
Câu 4. Nói Trái đất là một nam châm khổng lồ bởi vì trái đất cũng có từ trường có hai cực từ
cực từ Bắc, cực từ Nam. Từ trường trái đất làm lệch đường đi của các hạt mang năng lượng
bức xạ nguy hiểm từ Mặt trời
Câu 5. Nam châm điện hoạt động thì có sự chuyển hóa từ điện năng sang động năng làm cho
các vật chuyển động quay
Câu 6. Nam châm điện có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong kỹ thuật như cần cẩu điện,
chuông điện, chụp cộng hưởng từ, loa nghe nhạc, máy phát điện, thẻ từ trong thẻ tín dụng, thẻ
căn cước công dân( loại mới), lò vi sóng, nam châm điện có hầu hết trong các máy điện.
I. LÍ THUYẾT
1. Nam châm
- Nam châm là vật có từ tính (hút được các vật bằng sắt hoặc một số hợp kim của sắt)
- Vật liệu bị nam châm hút là vật liệu có tính chất từ
- Tính chất từ của nam châm
Nam châm hút được các vật bằng sắt và một số hợp kim của sắt
- Kim nam châm tự do ở trạng thái cân bằng thì một đầu luôn chỉ hướng bắc, gọi là cực Bắc,
đầu kia luôn chỉ hướng nam gọi là cực Nam.
2.Tương tác giữa hai nam châm
- Hai cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau
- Lực tác dụng của nam châm lên các vật liệu từ và các nam châm khác gọi là lực từ
3. Định hướng của một kim nam châm tự do
Kim nam châm tự do đặt gần nam châm sẽ chịu tác dụng của nam châm làm cho kim nam châm
nằm theo một hướng xác định.
4. Từ trường tồn tại ở đâu? Nêu dụng cụ dùng để xác định từ trường?
-Không gian bao quanh một nam châm, hoặc dây dẫn mang dòng điện có từ trường
- Dùng kim nam châm phát hiện sự tồn tại của từ trường: nếu có lực từ tác dụng lên kim nam
châm thì chứng tỏ nơi đó có từ trường
5. Từ phổ là gì? Từ phổ cho ta biết điều gì?
- Từ phổ là hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm
- Từ phổ cho ta biết hình ảnh trực qan về từ trường
6. Nêu quy ước chiều đường sức từ của nam châm?
Quy ước xác định chiều đường sức từ của nam châm:
- Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam.
- Chiều của đường sức từ là chiều theo hướng Nam- Bắc của kim nam châm đặt dọc theo đường
sức từ.
6. Vì sao nói Trái Đất là một nam châm khổng lồ?So sánh từ trường Trái Đất ở vùng địa
cực và vùng xích đạo
- Nói Trái đất là một nam châm khổng lồ bởi vì Trái đất cũng có từ trường có hai cực từ là cực
từ Bắc, cực từ Nam
- Từ trường trái Đất mạnh ở vùng địa cực và yếu ở vùng xích đạo
7. Nêu tác dụng và cấu tạo của La bàn ?
- La bàn là dụng cụ được dùng để xác định hướng.
- Cấu tạo của la bàn
+ Kim la bàn (kim nam châm)
+ Vỏ la bàn
+ Mặt la bàn
8. Nam châm điện
- Nam châm điện là một dụng cụ tạo từ trường hoạt động nhờ từ trường sinh ra bởi cuộn dây có
dòng điện chạy qua.
- Cấu tạo của nam châm điện:Gồm một ống dây dẫn bên trong có lõi sắt non
- Từ trường chỉ xuất hiện khi có dòng điện chạy trong ống dây.
- Khi tăng số pin lên thì lực từ của nam châm điện mạnh hơn
- Khi đổi cực của nguồn điện thì chiều của từ trường cũng thay đổi theo.
* Một số ứng dụng của nam châm điện:
+ Cần cẩu dọn rác: làm bằng nam châm điện vì từ trường của nam châm điện mạnh hơn nam
châm vĩnh cửu ( nhờ các cách thay đổi từ trường) mới dễ dàng dịch chuyển các khối sắt rất
nặng, khổng lồ.
+ Chuông điện+ Ứng dụng trong ngành y học: dùng từ trường và sóng ra-đi-o nhằm giải quyết
tại chỗ các vấn đề trong bộ phận cơ thể của bệnh nhân mà không cần phẫu thuật xâm lấn vẫn có
thể chuẩn đoán được tình trạng của bệnh nhân.
+ Ứng dụng trong công nghiệp: động cơ điện, xe bán tải điện, micro, bộ cảm biến, loa phóng
thanh, ống sóng đi du lịch, đồ trang sức, các dụng cụ như đồng hồ, cảm biến, thiết bị lò vi sóng,
thiết bị điều khiển tự động,...
+ Ứng dụng trong ngành giao thông vận tải: giúp cho vận tốc của tàu nhanh hơn, đạt tốc độ cao
hơn.
II. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Một thanh nam châm bị gãy làm hai thì:
A. Một nửa là cực Bắc, một nửa là cực Nam
B. Cả hai nửa đều mất từ tính
C. Mỗi nửa đều là một nam châm có hai cực Bắc Nam
D. Mỗi nửa đều là một nam châm và cực của mỗi nửa ở chỗ đứt gãy cùng tên
Câu 2: Trái đất là một nam châm khổng lồ vì:
A. Trái đất hút mọi vật về phía nó
B. Kim của la bàn đặt trên mặt đất luôn chỉ theo hướng Bắc- Nam
C. Trái đất có Bắc cực và Nam cực
D. Ở trái đất có nhiều quặng sắt
Câu 3: Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm bị hút mạnh nhất?
A. Ở phần giữa của thanh
B. Chỉ ở đầu cự Bắc của thanh nam châm
C. Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm
D. Ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của
thanh nam châm
Câu 4 : Khi nào hai thanh nam châm hút nhau ?
A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.
B. Khi hai cực Nam để gần nhau.
C. Khi để hai cực khác tên gần nhau
D. Khi cọ sát hai cực cùng tên vào nhau
Câu 5 : Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng như hình sau. Khi đứng cân bằng, kim nam
châm nằm dọc theo hướng nào?
A. Đông – Tây
B. Đông bắc - Tây nam
C. Bắc – Nam
D. Tây bắc - Đông Nam
Câu 6 : Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của
bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?
A. Dùng kéo.
B. Dùng kìm.
C. Dùng nam châm.
D. Dùng một viên bi còn tốt.
Câu 7: Ta nhận biết từ trường bằng
A. điện tích thử
B. nam châm thử
C. dòng điện thử
D. bút thử điện
Câu 8: Từ phổ là hình ảnh cụ thể về
A. các đường sức điện.
B. cường độ điện trường.
C. các đường sức từ.
D. cảm ứng từ.
Câu 9: Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:
Tên các cực từ của nam châm là
A. A là cực Nam, B là cực Bắc.
B. A là cực Bắc, B là cực Nam
C. A và B là cực Bắc.
D. A và B là cực Nam.
Câu 11: Một thanh nam châm bị tróc màu sơn đánh dấu hai cực, có thể sử dụng dụng cụ nào
sau đây để xác định tên hai cực của nam châm?
A. Một nam châm đã đánh dấu hai cực.
B. Một thanh sắt.
C. Một thanh nhôm.
D. Một thanh đồng.
Câu 12: Em hãy xác định cực của kim nam châm ở hình vẽ
A. đầu bên trái của kim nam châm là cực bắc (N), đầu bên phải là cực Nam(S)
B. đầu bên trái của kim nam châm là cực Nam (S), đầu bên phải là cực Bắc (N).
C. Không thể xác định
D. Đáp án khác
Câu 13: Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm.
Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?
A. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm
B. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm
C. Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó
luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.
D. Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái
Đất thì đó là nam châm
Câu 14: Quan sát hai thanh nam châm đặt trong ống thủy tinh ở hình vẽ. Tại sao thanh nam
châm B lại lơ lửng phía trên thanh nam châm A?
A. Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau
B. Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau
C. Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau
D. Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau
Câu 15: Chọn các phát biểu sai.
a) Nam châm hình trụ chỉ có một cực.
b) Các cực cùng tên thì đẩy nhau.
c) Thanh nam châm khi để tự do luôn nào chỉ hướng Bắc-Nam.
d) Cao su là vật liệu có từ tính.
e) Kim la bàn luôn chỉ hướng Mặt Trời mọc và lặn.
A. a), b), c)
B. b), d), e)
C. a), d), e)
D. b), c), e)
Câu 17: Chọn phát biểu đúng về nam châm:
A. Nam châm hút được tất cả các vật bằng kim loại.
B. Nam châm nào cũng có 2 cực một cực gọi là cực Bắc, một cực gọi là cực Nam.
C. Hai nam châm cứ để gần nhau là hút nhau.
D. Kim la bàn là một kim nam châm. Đầu kim la bàn chỉ hướng Bắc là đầu cực Nam của kim
nam châm.
Câu 18: Để phân biệt hai cực của nam châm người ta sơn hai màu khác nhau là màu gì?
A. Màu vàng là cực nam ghi chữ S, màu đỏ là cực Bắc ghi chữ N.
B. Màu xanh là cực nam ghi chữ S, màu vàng là cực Bắc ghi chữ N.
C. Màu vàng là cực nam ghi chữ N, màu đỏ là cực Bắc ghi chữ S.
D. Màu xanh là cực nam ghi chữ S, màu đỏ là cực Bắc ghi chữ N.
Câu 20: Bằng cách nào chứng tỏ xung quanh Trái Đất có từ trường?
A. Đặt kim nam châm ở trạng thái tự do
B. Đặt thanh nam châm ở trạng thái tự do
C. Đặt nam châm chữ U ở trạng thái tự do
D. Đặt nam châm dạng vòng ở trạng thái tự do
Câu 21: Hình dưới đây cho biết một số đường sức từ của nam châm thẳng. Vị trí nào dưới đây
vẽ đúng hướng của kim nam châm?
A. Vị trí 1.
B. Vị trí 2.
C. Vị trí 3.
D. Vị trí 4.
Câu 22: Có thể tạo ra từ phổ bằng cách nào dưới đây?
A. Rắc các hạt mạt sắt lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
B. Rắc các hạt mạt đồng lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
C. Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
D. Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong điện trường và gõ nhẹ.
Câu 23: Chọn đáp án sai về từ trường Trái Đất.
A. Trái Đất là một nam châm khổng lồ.
B. Ở bên ngoài Trái Đất, đường sức từ trường Trái Đất có chiều đi từ Nam bán cầu đến Bắc bán
cầu.
C. Cực Bắc địa lí và cực Bắc địa từ không trùng nhau.
D. Cực Nam địa lí trùng cực Nam địa từ.
Câu 24: Từ phổ là
A. Hình ảnh của các đường mạt sắt trong từ trường của nam châm.
B. Hình ảnh của các kim nam châm đặt gần một nam châm thẳng.
C. Hình ảnh của các hạt cát đặt trong từ trường của nam châm.
D. Hình ảnh của các hạt bụi đặt trong từ trường của nam châm.
Câu 25: Từ trường của Trái Đất mạnh nhất ở những vùng nào?
A. Ở vùng xích đạo.
B. Ở vùng Bắc Cực.
C. Ở vùng Nam Cực.
D. Ở vùng Bắc Cực và Nam Cực.
Câu 26: Trên hình đường sức từ nào vẽ sai?
A. Đường 1.
B. Đường 2.
Câu 27: Dưới đây là hình ảnh về
C. Đường 3.
A. Từ trường.
B. Đường sức từ.
Câu 28: Từ trường tồn tại ở đâu?
A. Xung quanh điện tích đứng yên.
C. Xung quanh dây dẫn mang dòng điện.
D. Đường 4.
C. Từ phổ.
D. Cả A và B.
B. Xung quanh nam châm.
D. Cả B và C.
Câu 29: Chọn phát biểu sai:
A. Từ trường có ở xung quanh nam châm vĩnh cửu.
B. Từ trường tồn tại xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện và xung quanh Trái Đất.
C. Kim nam châm tự do là dụng cụ xác định tại một điểm nào đó có từ trường hay không.
D. La bàn chỉ là dụng cụ xác định phương hướng, không thể dùng xác định sự tồn tại của từ
trường.
Câu 30: Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ là
A. những đường thẳng đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
B. những đường thẳng đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
C. những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
D. những đường cong đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
Câu 31: Bằng cách nào chứng tỏ xung quanh Trái Đất có từ trường?
A. Đặt kim nam châm ở trạng thái tự do
B. Đặt thanh nam châm ở trạng thái tự do
C. Đặt nam châm chữ U ở trạng thái tự do
D. Đặt nam châm dạng vòng ở trạng thái tự
do
Câu 32: Từ trường của nam châm điện chỉ tồn tại trong thời gian nào?
A. Chỉ tồn tại trong thời gian dòng điện chạy trong ống dây.
B. Chỉ tồn tại trong thời gian sau khi ngắt dòng điện.
C. Chỉ tồn tại trong thời gian trước lúc đóng nguồn điện.
D. Cả B và C.
Câu 33: Cấu tạo của nam châm điện bao gồm: Ống dây dẫn, một thỏi sắt non lồng trong lòng
ống dây, hai đầu dây nối với hai cực của nguồn điện, khi đổi cực của nguồn điện thì
A. Từ trường của nam châm điện đổi chiều.
B. Từ trường của nam châm điện mạnh lên.
C. Từ trường của nam châm điện yếu đi.
D. Xung quanh nam châm điện không có từ
trường.
Câu 34: Hình sau vẽ ba nam châm điện A, B, C. Mỗi nam châm đều có cùng một dòng điện
chạy vào ống dây. Theo em nam châm nào có từ trường mạnh nhất?
A. Nam châm A
B. Nam châm B
C. Nam châm C D. Cả 3 như nhau
Câu 35: Vì sao lõi của nam châm điện không làm bằng thép mà lại làm bằng sắt non?
A. Vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt non.
B. Vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành một nam châm vĩnh cửu.
C. Vì dùng lõi thép thì không thể làm thay đổi cường độ lực từ của nam châm điện.
D. Vì dùng lõi thép thì lực từ bị giảm đi so với khi chưa có lõi.
Câu 36: Nam châm điện là ứng dụng của tính chất nào?
A. Từ trường xung quanh nam châm vĩnh cửu.
B. Từ trường xung quanh Trái Đất.
C. Từ trường xung quanh dòng điện.
D. Từ trường xung quanh thanh đồng.
Câu 37: Khi thực hiện thí nghiệm chế tạo nam châm điện, nếu ta giữ nguyên số vòng dây quấn
và thay đổi số nguồn điện (tăng số pin) thì lực từ của nam châm điện thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên.
B. Giảm đi.
C. Lúc tăng, lúc giảm
D. Không đổi.
Câu 38: Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn quấn xung quanh lõi sắt non có dòng điện chạy
qua.
Nếu ngắt dòng điện:
A. Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường mạnh, có thể hút được sắt, thép, ...
B. Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường yếu, không thể hút được sắt, thép, ...
C. Lõi sắt non không có từ tính, không thể hút được sắt, thép, ...
D. Lõi sắt non không có từ tính, có thể hút được sắt, thép, ...
Câu 39: Để hút các mảnh kim loại ra khỏi bãi rác người ta sử dụng một cần cẩu có nam châm
điện (như trên hình). Để lấy các mảnh kim loại này ra khỏi cần cẩu thì người ta sẽ:
A. Đảo chiểu dòng điện qua nam châm điện
B. Tăng cường độ dòng chạy qua các vòng dây trong nam châm điện
C. Sử dụng một nam châm có lực hút lớn hơn
D. Ngắt điện, không cho dòng điện đi qua nam châm điện.
Câu 40: Có một số pin để lâu ngày và một đoạn dây dẫn. Nếu không có bóng đèn để thử mà chỉ
có một kim nam châm. Cách nào sau đây kiểm tra được pin có còn điện hay không?
A. Đưa kim nam châm lại gần cực dương của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện
B. Đưa kim nam châm lại gần cực âm của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc - Nam
ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện
C. Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm
lệch khỏi phương Bắc - Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện.
D. Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm
không lệch khỏi phương Bắc - Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu lệch khỏi vị ví ban đầu
đó thì cục pin hết điện
Câu 41: La bàn là dụng cụ dùng để làm gì?
A. Là dụng cụ để đo tốc độ.
B. Là dụng cụ để đo nhiệt độ.
C. Là dụng cụ để xác định độ lớn của lực. D. Là dụng cụ để xác định hướng.
Câu 42: Lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt tại vị trí nào trên hình vẽ là mạnh nhất?
A. Vị trí 1. B. Vị trí 2.
C. Vị trí 3.
D. Vị trí 4.
Câu 43: Chọn đáp án sai.
A. Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về từ trường.
B. Đường sức từ chính là hình ảnh cụ thể của từ trường.
C. Vùng nào các đường mạt sắt sắp xếp mau thì từ trường ở đó yếu.
D. Cả ba đáp án trên đều sai.
Câu 44: Cấu tạo của la bàn gồm những bộ phận nào?
A. Kim la bàn, vỏ la bàn.
B. Kim la bàn, vỏ la bàn, mặt la bàn.
C. Kim la bàn, mặt la bàn.
D. Vỏ la bàn, mặt la bàn.
Câu 45: Xác định cực của nam châm thẳng khi biết chiều của kim nam châm đặt tại vị trí như
hình vẽ.
A. đầu bên phải là cực Bắc (N), đầu bên trái là cực Nam (S).
B. đầu bên phải là cực Bắc (S), đầu bên trái là cực Nam (N).
C. đầu bên phải là cực Nam (N), đầu bên trái là cực Bắc (S).
D. đầu bên phải là cực Nam (S), đầu bên trái là cực Bắc (N).
Câu 46: Từ trường tồn tại ở đâu?
A. Xung quanh điện tích đứng yên.
B. Xung quanh nam châm.
C. Xung quanh dây dẫn mang dòng điện.
D. Cả B và C.
Câu 47: Chọn phát biểu sai:
A. Từ trường có ở xung quanh nam châm vĩnh cửu.
B. Từ trường tồn tại xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện và xung quanh Trái Đất.
C. Kim nam châm tự do là dụng cụ xác định tại một điểm nào đó có từ trường hay không.
D. La bàn chỉ là dụng cụ xác định phương hướng, không thể dùng xác định sự tồn tại của từ
trường.
Câu 48: Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ là
A. những đường thẳng đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
B. những đường thẳng đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
C. những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
D. những đường cong đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
Câu 49: Bằng cách nào chứng tỏ xung quanh Trái Đất có từ trường?
A. Đặt kim nam châm ở trạng thái tự do
B. Đặt thanh nam châm ở trạng thái tự do
C. Đặt nam châm chữ U ở trạng thái tự do
D. Đặt nam châm dạng vòng ở trạng thái tự do
Câu 50: Hình dưới đây cho biết một số đường sức từ của nam châm thẳng. Vị trí nào dưới đây
vẽ đúng hướng của kim nam châm?
A. Vị trí 1.
B. Vị trí 2.
C. Vị trí 3.
D. Vị trí 4.
Câu 51: Có thể tạo ra từ phổ bằng cách nào dưới đây?
A. Rắc các hạt mạt sắt lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
B. Rắc các hạt mạt đồng lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
C. Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
D. Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong điện trường và gõ nhẹ.
Câu 52: Chọn đáp án sai về từ trường Trái Đất.
A. Trái Đất là một nam châm khổng lồ.
B. Ở bên ngoài Trái Đất, đường sức từ trường Trái Đất có chiều đi từ Nam bán cầu đến Bắc bán
cầu.
C. Cực Bắc địa lí và cực Bắc địa từ không trùng nhau.
D. Cực Nam địa lí trùng cực Nam địa từ.
Câu 53: Từ phổ là
A. Hình ảnh của các đường mạt sắt trong từ trường của nam châm.
B. Hình ảnh của các kim nam châm đặt gần một nam châm thẳng.
C. Hình ảnh của các hạt cát đặt trong từ trường của nam châm.
D. Hình ảnh của các hạt bụi đặt trong từ trường của nam châm.
Câu 54: Từ trường của Trái Đất mạnh nhất ở những vùng nào?
A. Ở vùng xích đạo.
B. Ở vùng Bắc Cực.
C. Ở vùng Nam Cực.
D. Ở vùng Bắc Cực và Nam Cực.
Câu 55: Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện sử dụng la bàn xác định hướng địa lí?
(1) Đọc giá trị của góc tạo bởi hướng cần xác định (hưởng trước mặt) so với hướng bắc trên mặt
chia độ của la bàn để tìm hướng cần xác định.
(2) Đặt la bàn cách xa nam châm và các vật liệu có tính chất từ, để tránh tác động của các vật
này lên kim la bàn.
(3) Giữ la bàn trong lòng bàn tay hoặc đặt trên một mặt bàn sao cho la bàn nằm ngang trước
mặt. Sau đó xoay vỏ của la bàn sao cho đầu kim màu đỏ chỉ hướng Bắc trùng khít với vạch chữ
N trên la bàn.
A. (1) – (2) – (3).
B. (2) – (1) – (3).
C. (2) – (3) – (1).
D. (3) – (1) – (2).
Câu 56: Cung cấp điện vào hai đầu của đoạn dây dẫn, đặt kim nam châm sao cho trục của kim
nam châm song song với trục của dây dẫn. Khi đóng mạch điện có hiện tượng gì xảy với kim
nam châm?
A. Kim nam châm đứng yên
B. Kim nam châm quay vòng tròn.
C. Kim nam châm chỉ hướng Bắc – Nam.
D. Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban
đầu.
Câu 57: Cấu tạo của nam châm điện bao gồm
A. một cuộn dây bao quanh lõi sắt non và có dòng điện chạy qua.
B. một cuộn dây bao quanh lõi thép và có dòng điện chạy qua.
C. một cuộn dây bao quanh lõi đồng và có dòng điện chạy qua.
D. một cuộn dây bao quanh lõi nhôm và có dòng điện chạy qua.
Câu 58: Có một số pin để lâu ngày và một đoạn dây dẫn. Nếu không có bóng đèn để thử mà chỉ
có một kim nam châm. Cách nào sau đây kiểm tra được pin có còn điện hay không?
A. Đưa kim nam châm lại gần cực dương của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện
B. Đưa kim nam châm lại gần cực âm của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc - Nam
ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện
C. Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm
lệch khỏi phương Bắc - Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện.
D. Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm
không lệch khỏi phương Bắc - Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu lệch khỏi vị ví ban đầu
đó thì cục pin hết điện.
III. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1. Có hai viên bi trong hoàn toàn giống hệt nhau một làm bằng đồng và một làm bằng sắt
mạ đồng. Làm thế nào để phân biệt được đâu là viên bi đồng và đâu là riêng bi sắt mà đồng.
Câu 2. Một hỗn hợp có chứa các bột sắt, Nickel, cobalt có thể sử dụng nam châm để tách các
bột sắt, Nickel, cobalt ra khỏi hỗn hợp này hay không? Tại sao?
Câu 3. Xe cần cẩu điện có thể nâng kéo các vật bằng sắt có khối lượng hàng trăm kilogam
a. Lực hút của chiếc cần cẩu đó lên sắt là lực tiếp xúc hay lực không tiếp xúc?
b. Tại sao cần cẩu điện có thể hút được các vật nặng bằng sắt?
Câu 4. Tại sao nói Trái đất là một nam châm khổng lồ?
Câu 5. Nam châm điện khi hoạt động thì có sự chuyển hóa năng lượng từ điện năng sang dạng
năng lượng nào? Giải thích?
Câu 6. Trình bày được một số ứng dụng của nam châm điện trong đời sống? Vì sao nam châm
của cần cẩu dọn rác là nam châm điện?
Câu 7. a. So sánh độ mạnh yếu của từ trường trái đất ở thành phố Hồ Chí Minh và Moscow, thủ
đô Cộng hòa Liên Bang Nga
b. So sánh độ mạnh, yếu của từ trường Trái đất ở thủ đô Hà Nội và thủ đô Paris (Cộng hòa
Pháp)
Trả lời:
Câu 1.Có thể sử dụng phương án sau: Đưa một thanh nam châm lại gần 2 viên bi. Nếu viên bi
nào bị nam châm hút thì đó chính là viên bi làm bằng sắt và đồng viên bi kia không bị hút chính
là viên bi làm bằng đồng vì nam châm không hút đồng
Câu 2. Không thể sử dụng nam châm để tắt các cuộn sắt, Nickel, Cobalt ra khỏi hỗn hợp này
bởi vì nam châm đều hút sắt, Nickel, cobalt
Câu 3. a. Lực hút của chiếc cần cẩu đó lên sắt là lực không tiếp xúc
b. Trong chiếc cần cẩu điện có nam châm nên nó có thể hút được các vật nặng bằng sắt
Câu 4. Nói Trái đất là một nam châm khổng lồ bởi vì trái đất cũng có từ trường có hai cực từ
cực từ Bắc, cực từ Nam. Từ trường trái đất làm lệch đường đi của các hạt mang năng lượng
bức xạ nguy hiểm từ Mặt trời
Câu 5. Nam châm điện hoạt động thì có sự chuyển hóa từ điện năng sang động năng làm cho
các vật chuyển động quay
Câu 6. Nam châm điện có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong kỹ thuật như cần cẩu điện,
chuông điện, chụp cộng hưởng từ, loa nghe nhạc, máy phát điện, thẻ từ trong thẻ tín dụng, thẻ
căn cước công dân( loại mới), lò vi sóng, nam châm điện có hầu hết trong các máy điện.
 






Các ý kiến mới nhất