Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg Dctna.jpg HB_NHOMNUOC.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg Lllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllll.jpg DSC03079.jpg DSC03077.jpg DSC03066.jpg DSC_0051.jpg DSC_0027.jpg DSC_0025.jpg DSC_0021.jpg DSC_0020.jpg DSC_0090.jpg DSC_0100.jpg DSC_0099.jpg DSC_0097.jpg DSC_0096.jpg DSC_0091.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ôn tập và KT K1 sinh7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Biết (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:30' 25-11-2013
    Dung lượng: 26.7 KB
    Số lượt tải: 335
    Số lượt thích: 0 người
    I. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I, SINH 7, 2013
    1.Ngành động vật nguyên sinh

    Trùng roi
    Biến hình
    Trùng giày
    Kiết lị
    Sốt rét
    
    1.Cấu tạo
    Cơ thể đơn bào, có roi, điểm mắt, hạt diệp lục, hạt dự trữ, không bào co bóp
    Gồm 1 tế bào có chất nguyên sinh lỏng, nhân, không bào co bóp, không bào tiêu hoá
    Gồm 1 tế bào chất nguyên sinh, nhân, không bào co bóp, không bào tiêu hoá
    Gồm 1 tế bào có chân giả ngắn, không có không bào, lớn hơn hồng cầu
    Gồm 1 tế bào, không có cơ quan di chuyển, không có các không bào, nhỏ hơn hồng cầu
    
    2.Di chuyển
    Bằng roi vừa tiến vừa xoay
    Nhờ chân giả do chất nguyên sinh dồn về 1 phía
    Nhờ lông bơi
    
    
    
    3.Dinh dưỡng
    Vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng
    Tiêu hoá nội bào
    Chất thừa dồn vào không bào co bóp ra ngoài ở mọi nơi
    -Thức ăn vào miệng ->hầu-> không bào tiêu hoá, biến đổi nhờ enzim. Chất thừa dồn không bào co bóp->lỗ thoát
    -Thực hiện qua màng tế bào
    -Nuốt hồng cầu



    -Thực hiện qua màng tế bào
    -Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
    
    4.Sinh sản, phát triển
    Vô tính, phân đôi chiều dọc
    Vô tính phân đôi theo bấc cứ chiều nào
    -Vô tính phân đôi chiều ngang
    -hữu tính: tiếp hợp
    Trong môi trường kết bào xác->vào ruột người->chui khỏi bào xác bám vào thành ruột non
    Trong tuyến nước bọt muỗi->máu người ->chui vào hồng cầu sinh sản phá huỷ hồng cầu
    
    **Đặc điểm chung ĐVNS: Cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhận mọi chức năng sống.Dinh dưỡng chủ yếu là dị dưỡng, sinh sản vô tính chủ yếu phân đôi. Di chuyển bằng roi,chân giả, lông bơi hay tiêu giảm.
    **Vai trò ĐVNS:- Làm sạch môi trường nước: trùng biến hình, trùng giày
    - Làm thức ăn cho động vật ở nước: trùng roi giáp
    - Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm dầu mỏ: trùng lỗ
    - Nguyên liệu chế biến giấy giáp:trùng phóng xạ
    - Gây bệnh cho người và động vật: trùng kiết lị, trùng roi máu, trùng cầu
    2. NGÀNH RUỘT KHOANG(Thuỷ tức, sứa, san hô, hải quì)
    1/ Cấu tạo thuỷ tức:---->Cấu tạo ngoài: hình trụ có đối xứng toả tròn,phía dưới là đế bám vào giá thể, trên có lỗ miệng xung quanh có tua miệng
    ----->Cấu tạo trong:Thành cơ thể có 2 lớp tế bào: lớp ngoài gồm tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì- cơ; lớp trong là tế bào mô cơ tiêu hoá giữa 2 lớp có tầng keo mỏng. Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá ở giữa.
    . Dinh dưỡng:Thuỷ tức giết mồi bằng tế bào gai độc, đưa mồi vào miệng nhờ tua miệng, tế bào mô cơ tiêu hoá tiêu hóa mồi,chất thải qua đường miệng ra ngoài.
    *Sinh sản của thuỷ tức: mọc chồi, hữu tính, tái sinh
    *Khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản mọc chồi: Khi mọc chồi cơ thể san hô không tách rời cơ thể mẹ mà dính cơ thể mẹ tạo nên tập đoàn san hô có ruột thông nhau.
    3/Đặc điểm chung, vai trò ruột khoang:
    a/Đặc điểm chung:cơ thể có đối xứng toả tròn, ruột dạng túi, dinh dưỡng là dị dưỡng,thành cơ thể có 2 lớp tế bào, tự vệ tấn công bằng tế bào gai.
    b/Vai trò:
    *Trong tự nhiên: -Tạo vẽ đẹp thiên nhiên, có ý nghĩa sinh thái biển
    *Đối với con người:- Làm đồ trang trí, trang sức:san hô đỏ , san hô đen
    - Nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: san hô
    - Làm thực phẩm có giá trị: sứa rô , sứa sen
    - Vật chỉ thị các địa tầng nghiên cứu địa chất: hoá thạch san hô
    *Tác hại:- Một số gây độc, gây ngứa: sứa lửa
    - Tạo đá ngầm gây cản trở giao thông đường thuỷ: san hô
    3. NGÀNH GIUN GIẸP(sán lá gan , sán lông, sán lá máu, sán bã trầu, sán dây)
    1/ Đặc điểm chứng minh sán lông thích nghi với lối sống bơi lội tự do: cơ thể hình lá, hơi dài dẹp theo hướng lưng bụng, có lông bơi, có đầu bằng, 2 bên đầu là thùy khứu giác, ở giưa có 2 mắt đen.
    2/Đặc điểm sán lá gan thích nghi đời sống kí sinh: Mắt,
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓