Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tntna.jpg Dctna.jpg HB_NHOMNUOC.jpg BANDOHANHCHINH.jpg BANDODANCU.jpg Lllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllll.jpg DSC03079.jpg DSC03077.jpg DSC03066.jpg DSC_0051.jpg DSC_0027.jpg DSC_0025.jpg DSC_0021.jpg DSC_0020.jpg DSC_0090.jpg DSC_0100.jpg DSC_0099.jpg DSC_0097.jpg DSC_0096.jpg DSC_0091.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Số học 6 TIÊT 8,9.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Chí Hữu
    Ngày gửi: 22h:06' 15-09-2024
    Dung lượng: 31.8 KB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: ............................
    Ngày dạy: ..............................
    TIẾT 8 + 9 - §6: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN.
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được biểu thức lũy thừa,cơ số, số mũ.
    - Nhận biết được hai quy tắc: nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số.
    - Nhân, chia hai lũy thừa cùng có số và số mũ tự nhiên
    2. Năng lực
    - Năng lực riêng:
    + Viết được các tích của những thừa số bằng nhau dưới dạng lũy thừa.
    + Tính được những lũy thừa có giá trị không quá lớn, đặc biệt tính thành thạ0 11 số
    chính phương đầu tiên. ( các lũy thừa bậc hai của 11 số đầu tiên).
    + Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện phép tính lũy thừa với số
    mũ tự nhiên.
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
    tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp
    tác.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
    khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: Máy tính cầm tay, thước thẳng.
    2 - HS : Máy tính cầm tay, thước thẳng.
    1. Viết dưới dạng một tích của hai số tự nhiên các tống sau rồi tính giá trị
    2 + 2 +2 + 2+ 2; 5 + 5 + 5 + ... + 5 ( 10 số hạng).
    2. Đọc tình huống mở đầu và tính số hạt thóc trong ô thứ sáu của bàn cờ.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    TIẾT 8
    a) Mục tiêu:
    + Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học.

    + Giải quyết được một số bài toán cụ thể liên quan
    đến tình huống mở đầu này ( Vận dụng 1)
    b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
    c) Sản phẩm: Nhận biết được kiến thức tìm hiểu trong bài.

    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    + GV giới thiệu ngắn gọn về bàn cờ vua ( có bàn cờ
    thật cho HS xem).
    + GV trình chiếu một video clip ngắn ( khoảng 1p)

    giới thiệu về môn cờ vua.
    + GV đặt vấn đề: “ Truyền thuyết Ấn Độ kể rằng,
    người phát mình ra bàn cờ vua đã chọn phần thưởng
    là số thóc rải trên 64 ô của bàn cờ vua nhưu sau:
     Ô thứ nhất để 1 hạt thóc.
     Ô thứ 2 để 2 hạt.
     Ô thứ 3 để 4 hạt.
     Ô thứ 4 để 8 hạt.
     ...........
    Cứ như thế, số hạt ở ô sau gấp đôi số hạt ở ô trước.
    Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho nhà phát
    minh đó hay không?

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe ,
    thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác
    nhận xét, bổ sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS,
    trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Lũy thừa với số mũ tự
    nhiên là gì? Cách tính như thế nào? Các tính chất? ” => Bài mới.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

    Hoạt động 1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
    a) Mục tiêu:

    - Nhằm làm cho HS thấy có nhu cầu phải tính những tích của
    nhiều thừa số bằng nhau.

    - Nhận biết được biểu thức lũy thừa,cơ số, số mũ từ
    đó biết cách tính lũy thừa bậc n.

    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, chú ý
    lắng nghe và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

    c) Sản phẩm:

    + HS vận dụng được trực tiếp khái niệm vừa học và củng cố được
    kiến thức qua các ví dụ.

    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    + GV cho HS quan sát trên màn chiếu hoặc SGK bảng ( tính số hạt
    thóc ở các ô trong bàn cờ vua) và thực hiện HĐ1.

    + GV yêu cầu một HS chữa bài tập chuẩn bị (về
    cách viết một tổng nhiều số hạng bằng nhau nhờ
    phép nhân) đã giao trước tiết học.
    + GV dẫn dắt, trình bày và phân tích nội dung kiến thức: Khái
    niệm lũy thừa, cơ số, số mũ.
    + GV lấy ví dụ cho HS. VD: Tính số hạt thóc ở ô thứ 10 =
    2.2.2.2.2.2.2.2.2 = 29

    + GV cho HS tự lấy VD vào vở.
    + GV lưu ý phần chú ý bằng cách phân tích hoặc
    cho HS đọc.
    + GV gợi ý cho HS áp dụng làm Ví dụ 1.
    + HS áp dụng kiến thức làm Luyện tập 1
    + HS vận dụng kiến thức làm Vận dụng

    1. Lũy thừa với số mũ tự
    nhiên
    a. Phép nâng lũy thừa

    Lũy thừa bậc n của số tự nhiên a là tích
    của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số
    bằng a:
    an = a . a . … . . a ( n ∈ N*)

    n thừa số

    an đọc là “ a mũ n” hoặc “ a lũy thừa n”

    trong đó : a là cơ số.
    n là số mũ.

    => Phép nâng nhiều thừa số bằng nhau
    gọi là phép nâng lũy thừa.
    VD: 3.3.3= 33 = 27
    * Chú ý: Ta có a1 = a.
    a2 cũng được gọi là bình phương ( hay
    bình phương của a).
    a3 cũng được gọi là lập phương (hay lập
    phương của a).

    Ví dụ 1:

    a) 3.3.3.3.3 = 35 = 243

    cơ số là 3, số mũ là 5.

    b) 112 = 11.11 = 121.
    Luyện tập 1 : HS tự hoàn thành bảng vào
    vở.
    12 = 1
    52 = 25
    82 = 64
    2
    2
    2 =4
    6 = 36
    92 = 81
    2
    2
    3 =9
    7 = 49
    102 = 100
    2
    4 = 16

    Vận dụng:

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các yêu cầu.

    + GV: quan sát và trợ giúp HS.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở.

    + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
    trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.

    Hoạt động 2: Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ
    số.
    a) Mục tiêu:
    + HS củng cố và vận dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số.

    + Khám phá và vận dụng quy tắc chia hai lũy thừa
    cùng cơ số.
    b) Nội dung:

    HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.

    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    + GV cho HS làm theo các yêu cầu trong HĐ2.
    GV có thể dùng đồ dùng dạy học đã chuẩn bị gồm 10 miếng bìa,
    trong đó có 5 miễng bìa ghi chữ số 7; 2 miếng ghi dấu “=”, một
    miếng ghi 72; 1 miếng ghi 73 và 1 miếng ghi 72+3 (GV ghim sẵn các
    miếng bìa lên bảng để thể hiện giả thiết. Rồi yêu cầu HS trả lời câu
    hỏi. Khi có câu trả lời đúng GV ghim tiếp các miếng bìa còn lại.

    + GV phân tích và chốt nội dung chính thứ hai của
    bài học. ( chiếu đọan nội dung lên màn hình, vừa
    giảng vừa bao quát lớp ghi chép.)

    + GV cho HS vận dụng hoàn thành Ví dụ 2 ( GV costheer bổ sung
    những ví dụ tương tự tổ chức theo hình thức cá nhân, nhóm.)
    + GV yêu cầu học sinh làm Luyện tập 2
    + GV cho HS hoàn thành các yêu cầu của HĐ3 ( GV có thể thay
    đổi hình thức tổ chức của HĐ3 bằng cách tổ chức thi viết kết quả)

    + GV phân tích, chốt nội dung chính thứ 3 của bài
    học. (chiếu ND kiến thức lên màn chiếu vừa giảng
    vừa bao qát lớp ghi chép)
    + GV lưu ý cho HS phần chú ý.

    + GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 3 ( GV có thể bổ sung thêm những
    ví dụ tương tự, tổ chức thi cá nhân, nhóm.)
    + GV cho HS áp dụng kiến thức làm Luyện tập 3 ( GV có thể bổ
    sung thêm những ví dụ tương tự tổ chức cá nhân, nhóm)

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các yêu cầu.

    + GV: quan sát và trợ giúp HS.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở.

    1. Số hạt thóc trong ô thứ 7 là:

    7.7.7.7.7.7 = 76
    2. a) 23 197 = 2. 104 + 3. 103 + 1. 102 +
    9.10 + 7
    b) 203 184 = 2. 105 + 3. 103 + 1. 102 +
    8.10 + 4

    2. Nhân và chia hai lũy thừa
    cùng cơ số
    a. Nhân hai lũy thừa cùng cơ
    số
    Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ
    số, ta giữ nguyên cơ số và cộng
    các số mũ:
    Ví dụ 2:

    am . an = am+n

    56 . 53 = 56+3 = 59
    105 . 104. 102 = 105+4+2 = 1011

    Luyện tập 2

    a. 53 . 57 = 53+7= 510
    b. 24 . 25. 29 = 24+5+9 = 218
    c. 102 . 104. 106 . 108 = 102+4+6+8 = 1020

    b. Chia hai lũy thừa cùng cơ
    số
    Khi chia ha lũy thừa cùng cơ số
    (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và
    lấy số mũ của số bị chia trừ số
    mũ của số chia:
    am : an = am-n ( a≠ 0, m ≥ n)

    * Chú ý:

    Người ta quy ước a0 = 1 ( a≠ 0)

    Ví dụ 3:

    26 : 23 = 26-3 = 23
    107: 104 = 107-4 = 103

    Luyện tập 3:

    a) 76 : 74 = 72
    b) 1 091100: 1 091100= 1 091100-100 = 1
    0910 = 1

    + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
    trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.

    HOẠT ĐỘNG CŨNG CỐ DẶN DÒ
    - Ôn lại nội dung kiến thức đã học: Định nghĩa lũy
    thừa, quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số..
    - Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm Bài 1.41 +
    1.42 – SGK- trang20

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài
    tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

    Bài 1.36 :

    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 1.36 ; 1.37 ; 1.38 ;
    1.42 ; 1.43- tr24- SGK ).

    Bài 1.37:
    Lũy
    thừa

    d) Tổ chức thực hiện:

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên
    bảng trình bày.

    TIẾT 9

    a) 9.9.9.9 = 94
    b) 10.10.10.10 = 104
    c) 5.5.5.25 = 5.5.5.5.5 = 55
    d) a.a.a.a.a.a = a6


    số

    Số


    4
    3
    2

    3
    5
    7

    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

    43
    35
    27

    Bài 1.38:

    Giá
    trị
    của
    lũy
    thừa
    64
    243
    128

    a) 25 = 2.2.2.2.2 = 32
    b) 33 = 3.3.3 = 27
    c) 52 = 5.5 = 25
    d) 109 = 10.10.10.10.10.10.10.10.10

    = 1 000 000 000
    Bài 1.42:
    a) 57 . 53 = 510
    b) 58 : 54 = 54

    Bài 1.43:
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố
    kiến thức và áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để
    hoàn thành bài tập.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

    d) Tổ chức thực hiện:

    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.39 ;
    1.40 ; 1.41

    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
    HOẠT ĐỘNG CŨNG CỐ DẶN DÒ

    a) 1 + 3 + 5 + 7 = 16 = 42
    b) 1 + 3+ 5 +7 + 9 = 25 = 52

    Bài 1.39 :

    215 = 2. 102 + 1.10 + 5
    902 = 9. 102 + 2
    2 020 = 2. 103 + 2.102
    883 001 = 8. 105 + 8. 104 + 3. 103 + 1

    Bài 1.40 :

    112=121 ; 1112=12 321 ;
    Dự đoán 1 1112 = 1 234 321

    Bài 1.41 :

    29 = 210-1= 210 : 2 = 1024 : 2 = 512
    211 = 210+1= 210 . 2 = 1024 : 2 = 2048

    - Ôn lại nội dung kiến thức đã học.

    - Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm Bài 1.44 +
    1.45 – SGK- trang20
    - Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự thực hiện các phép tính”.
     
    Gửi ý kiến